Tổng hợp

Bài tập chuyên đề Axit Nitric

Bài tập chuyên đề Axit Nitric tổng hợp toàn thể tri thức lý thuyết, thí dụ minh họa và 1 số dạng bài tập trắc nghiệm, tự luận về chuyên đề Axit Nitric (HNO3).

Thông qua tài liệu này giúp các bạn học trò lớp 11 có thêm nhiều tư liệu ôn tập, từ đấy củng cố tri thức Hóa học lớp 11. Cùng lúc giúp quý thầy cô có thêm nhiều tư liệu giảng dạy. Ngoài ra các bạn tham khảo thêm bài tập Axit Cacboxylic, bài tập cách thức tính pH. Chúc các bạn học tốt.

A. Tóm lược lý thuyết về Axit Nitric

I. 1 số xem xét

1. Tính oxi hóa của HNO3

HNO3 trình bày tính oxi hóa mạnh lúc chức năng với các chất có tính khử như: Kim loại, phi kim, các hợp chất Fe(II), hợp chất S2-, I, . . . Thông thường:

+ Nếu axit đặc, hot tạo ra thành phầm NO2

+ Nếu axit loãng, thường cho ra NO. Nếu chất khử có tính khử mạnh, nồng độ axit và nhiệt độ phù hợp có thể cho ra N2O, N2, NH4NO3.

* Chú ý:

1. 1 số kim khí (Fe, Al, Cr, . . .) ko tan trong axit HNO3 đặc, nguội do bị tiêu cực hóa.

2. Trong 1 số bài toán ta phải chú tâm biện luận trường hợp tạo ra các thành phầm khác: NH4NO3 dựa theo cách thức bảo toàn e (nếu ne cho > ne nhận để tạo khí) hoặc dựa theo dữ kiện đề bài (chả hạn cho dung dịch NaOH vào dung dịch sau phản ứng thấy có khí thoát ra) hoặc các hợp chất khí của Nitơ dựa vào tỉ khối hơi của hỗn hợp đã cho.

3. Khi axit HNO3 tác bazơ, oxit bazơ ko có tính khử chỉ xảy ra phản ứng trung hòa.

4. Với kim khí có nhiều hóa trị (như Fe, Cr), nếu dùng dư axit sẽ tạo muối hóa trị 3của kim khí (Fe3+, Cr3+); nếu axit dùng thiếu, dư kim khí sẽ tạo muối hóa trị 2 (Fe2+, Cr2+), hoặc có thể tạo cùng lúc 2 loại muối.

5. Các chất khử phản ứng với muối NO3 trong môi trường axit gần giống phản ứng với HNO3. Ta cần ân cần thực chất phản ứng là phương trình ion.

II. Nguyên tắc giải bài tập:

Dùng định luật bảo toàn e.

bai tap chuyen de axit nitric

* Đặc trưng

+ Nếu phản ứng tạo ra nhiều thành phầm khử của N thì ne nhường = Sne nhận

+ Nếu có nhiều chất khử tham dự phản ứng Sne nhường = ne nhận

– Trong 1 số trường hợp cần liên kết với định luật bảo toàn điện tích (tổng điện tích dương = tổng điện tích âm)định luật bảo toàn nguyên tố

– Có thể sử dụng phương trình ion – electron hoặc các bán phản ứng để trình diễn các giai đoạn.

M → Mn+ + ne

4H+ + NO3 + 3e → NO + 2H2O

+ Đặc trưng trong trường hợp kim khí chức năng với axit HNO3 ta có:

nHNO3 (pư) = 2nNO2 = 4nNO = 10nN2O = 12nN2 = 10nNH4NO3

nNO3– (trong muối) = nNO2 = 3nNO = 8nN2O = 10nN2 = 8nNH4NO3

Nếu hỗn hợp gồm cả kim khí và oxit kim khí phản ứng với HNO3 (và giả thử tạo ra khí NO) thì:

nHNO3 (pư) = 4nNO + 2nO (trong oxit KL)

II. Thí dụ minh họa Axit Nitric

VD1. Hoà tan hoàn toàn m g bột Cu trong 800 g dung dịch HNO3 được dung dịch Y và 2,24 lit khí NO (đktc). Y chức năng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 2 M được kết tủa R. Sau lúc nung R tới khối lượng ko đổi nhận được 20 g chất rắn.

a, Tính khối lượng Cu thuở đầu.

b. Tính khối lượng các chất trong Y và nồng độ % của dung dịch HNO3đã dùng

Gicửa ải:

nNO = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nNaOH = 0,3.0,2 = 0,06 mol

Khi cho Y chức năng với dung dịch NaOH nhận được kết tủa R chỉ chứa Cu(OH)2.Chất rắn nhận được lúc nung là CuO Þ nCuO = 20/80 = 0,25 mol Þ = nCuO = 0,25 mol.

Theo định luật bảo toàn nguyên tố:

nCu (thuở đầu) = nCu (trong CuO) = 0,25 mol Þ mCu = 0,25.64 = 16 g

Trong X, n= = 0,25 mol m= 188.0,25 = 47 g

Cu  → Cu2+ + 2e

0,25 mol         0,5 mol

Nhưng mà {N}^{+5}+3 mathrm{e} rightarrow stackrel{+2}{N}

0,3 mol              0,1 mol

Vậy chứng tỏ phản ứng của Cu và HNO3 phải tạo ra NH4NO3.

ne (Cu nhường) = Sne nhận = 0,5 mol  ne nhận= 0,5 – 0,3 = 0,2 mol

…………….

III. 1 số dạng bài tập về Axit Nitric

Dạng 1: Kim loại chức năng với HNO3

Axit phản ứng với Kim loại.

Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim khí X vào dung dịch HNO3 dư nhận được 0,224 lít khí nitơ độc nhất vô nhị (đktc). Xác định kim khí X?

Bài 2. Hòa tan 16,2 gam kim khí hoá trị III vào 5 lít dung dịch HNO3 0,5 M (D = 1,25 g/ml). Sau lúc phản ứng xong xuôi nhận được 2,8 lit hỗn hợp khí X gồm NO, N2 (0oC, 2 atm). Trộn hỗn hợp khí X với lượng oxi vừa đủ sau phản ứng thấy thể tích khí chỉ bằng 5/6 toàn cục tích X và oxi mới cho vào.

a. Tìm kim khí đã dùng.

b. Tính nồng độ % dung dịch HNO3sau phản ứng.

Bài 3. Hoà tan hoàn toàn 17,28 gam Mg vào dung dịch HNO3 0,1M nhận được dung dịch A và 1,344 lít hỗn hợp khí X gồm N2 và N2O (ở 00C, 2 atm). Thêm 1 lượng dư KOH vào dung dịch A, đun hot thì có 1 khí thoát ra. Khí này chức năng vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 0,1 M. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X?

Bài 4. Cho x mol Fe chức năng với dung dịch chứa y mol HNO3 nhận được khí NO độc nhất vô nhị và dung dịch B. Dung dịch B có thể còn đó những ion nào? Biện luận quan hệ giữa x và y để trong dung dịch B còn đó các ion đấy.

Axit phản ứng với hỗn hợp Kim loại.

Bài 5. Xác định thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) chí ít cần dùng để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu (biết phản ứng tạo chất khử độc nhất vô nhị là NO)?

Bài 6. Hoà tan hoàn toàn 0,368 gam hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 25 lít dung dịch HNO3 có pH = 3. Sau phản ứng nhận được dung dịch A chứa 3 muối (ko có khí thoát ra).

a. Tính khối lượng của mỗi kim khí trong hỗn hợp.

b. Thêm vào dung dịch A 1 lượng dư dung dịch NH3. Tính khối lượng kết tủa nhận được.

Bài 7. Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn có khối lượng 8,6 gam được chia làm 2 phần bằng nhau.

– Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn trong O2 dư nhận được 7,5 gam hỗn hợp oxit.

– Phần 2: Hoà tan trong dung dịch HNO3 đặc, hot, dư được V lít (đktc) khí NO2 (thành phầm khử độc nhất vô nhị).

Xác định V?

Bài 8. Lấy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe (tỷ lệ khối lượng là 7 : 3) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 44,1 gam HNO3; sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và 5,6 lít khí Y gồm NO và NO2 (đktc). Tìm m?

Dạng 2. Kim loại phản ứng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4

Bài 1: Cho 3,2 gam bột Cu chức năng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8 M và H2SO4 0,2 M. Sau lúc phản ứng hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (thành phầm khử độc nhất vô nhị đktc). Tìm trị giá của V?

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X (Cu, Ag) trong dung dịch chứa HNO3 và H2SO4 nhận được dung dịch Y chứa 7,06 gam muối và hỗn hợp khí Z chứa 0,05 mol NO2 và 0,01 mol SO2. Giá trị của m là?

Bài 3: Cho 12,9 gam hỗn hợp Al và Mg phản ứng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 nhận được 0,1 mol mối khí SO2, NO, N2O. Cô cạn dung dịch nhận được sau phản ứng được bao lăm gam muối khan?

Dạng 3: Chứng minh tính oxi hoá của NO3 – Kim loại phản ứng với muối nitrat trong môi trường axit

Bài 1. Cho 1 lượng Cu2S chức năng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun hot. Phản ứng tạo thành dung dịch A1 và làm giải phóng ra khí A2 ko màu, bị hoá nâu trong ko khí. Chia A1 thành 2 phần. Thêm dung dịch BaCl2 vào phần 1, thấy tạo thành kết tủa trắng A3 ko tan trong axit dư. Thêm lượng dư dung dịch NH3 vào phần 2 cùng lúc khuấy đều hỗn hợp, nhận được dung dịch A4 có màu xanh đậm.

a. Hãy xác định A1, A2, A3, A4là gì?

b. Viết phương trình phản ứng miêu tả các giai đoạn hoá học vừa nêu trên.

Bài 2. Cho 19,2 g Cu vào 500 ml dung dịch NaNO3 1M, sau đấy thêm 500 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch A

a. Cu có tan hết ko? Tính thể tích NO bay ra ở đktc.

b. Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch A nhận được sau phản ứng.

c. Phcửa ải thêm bao lăm lítdung dịch NaOH 0,2 M để kết tủa hết Cu2+chứa trong dung dịch A.

Bài 3. Hoà tan 26,88 gam bột kim khí đồng trong dung dịch HNO3 loãng. Sau lúc xong xuôi phản ứng, có 4,48 lít khí NO (đktc) thoát ra và còn lại m gam chất ko tan. Thêm tiếp từ từ V ml dung dịch HCl 3,2 M vào để hoà tan vừa hết m gam chất ko tan, có khí NO thoát ra (độc nhất vô nhị). Xác định trị số của V?

Bài 4. Khuđó kĩ dung dịch chứa 13,6 gam AgNO3 với m gam bột Cu rồi thêm tiếp vào đấy 100 ml dung dịch H2SO4 (loãng) và đun hot cho đến lúc phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nhận được 9,28 gam bột kim khí, dung dịch A và khí NO. Lượng NaOH cần phải có để chức năng hết với các chất trong dung dịch A là 0,325 mol.

a. Tính m và thể tích khí NO nhận được ở đktc.

b. Tính khối lượng các chất trong dung dịch A.

c. Tính nồng độ mol/l của dung dịch H2SO4dùng.

Bài 5. Cho 5,8 gam FeCO3 chức năng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp 2 khí ko màu hoá nâu ngoài ko khí và dung dịch X. Thêm dung dịch H2SO4 loãng dư vào X thì dung dịch nhận được hoà tan tối đa m gam Cu biết rằng phản ứng tạo thành phầm khử độc nhất vô nhị là NO. Giá trị của m là?

Dạng 4. Bài toán tổng hợp axit nitric chức năng với kim khí

Bài 1. So sánh thể tích khí NO (độc nhất vô nhị) thoát ra trong 2 thí nghiệm sau (các khí đo trong cùng điều kiện):

TN1: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1,0 mol/lít.

TN2: Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1,0 mol/lít và H2SO4 0,5 mol/lít.

Bài 2. Nung x mol Fe trong ko khí 1 thời kì nhận được 16,08 gam hỗn hợp H gồm 4 chất rắn gồm Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung dịch HNO3 loãng, nhận được 672 ml khí NO độc nhất vô nhị (đktc). Xác định trị số của x?

Bài 3. Cho 13,6 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), nhận được 1,344 lít khí NO (thành phầm khử độc nhất vô nhị, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn X nhận được bao lăm gam muối khan?

Bài 4. Hỗn hợp A gồm 3 oxit sắt (FeO, Fe3O4, Fe2O3) có số mol bằng nhau. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO3 thì nhận được hỗn hợp K gồm 2 khí NO2 và NO có thể tích 1,12 lit (đktc) và tỉ khối hỗn hợp K so với hiđro bằng 19,8. Trị số của m là ?

Bài 5. Cho 2,16 gam Mg chức năng với dung dịch HNO3 dư. Sau lúc phản ứng xảy ra hoàn toàn nhận được 0,986 lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Xác định khối lượng muối khan nhận được lúc cô cạn dung dịch X?

IV. Bài tập tự giải về Axit Nitric

Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 11,7 gam bột Zn trong dung dịch HNO3 loãng nhận được dung dịch A và hỗn hợp khí N2, N2O có thể tích 0,672 lít (đkc). Thêm NaOH dư vào dung dịch A và đun hot có khí bay ra, khí này chức năng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,1 M.

a. Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion.

b. Tính % thể tích hỗn hợp khí N2, N2O.

Bài 2. Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 dư nhận được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí NO, NO2 có khối lượng 12,2 gam. Xác định khối lượng muối nitrat sinh ra?

Bài 3. Cho 220 ml dung dịch HNO3 chức năng với 5 gam hỗn hợp Zn và Al. Phản ứng giải phóng ra 0,896 lít (đktc) khí gồm NO và N2O. Hỗn hợp khí đấy có tỉ khối hơi so với H2 là 16,75. Sau lúc xong xuôi phản ứng đem lọc nhận được 2,013 gam kim khí.

a. Cô cạn dung dịch A nhận được bao lăm gam muối khan?

b. Tính nồng độ HNO3 trong dung dịch thuở đầu?

Bài 4. Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng nhận được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của x và y là bao lăm?

Bài 5. Cho hỗn hợp Fe và Cu chức năng với dung dịch H2SO4 loãng dư nhận được 1,12 lit H2 (00C, 2 atm) được dung dịch A và chất rắn ko tan B. Để oxi hoá hoàn toàn chất rắn ko tan trong B cần 10,1 gam KNO3 tạo ra chất khí ko màu hoá nâu ngoài ko khí và dung dịch C. Tính % khối lượng mỗi kim khí trong hỗn hợp.

Bài 6. Cho 1,92 gam bột Cu vào 100 ml dung dịch hỗn hợp X gồm KNO3 0,16 M và H2SO4 0,5 M nhận được dung dịch A và khí NO độc nhất vô nhị. Để kết tủa toàn thể Cu2+ trong A cần tối thiểu V lít dung dịch NaOH 0,5 M. Giá trị của V là?

V. Bài tập trắc nghiệm về Axit Nitric

Câu 1. HNO3 chức năng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây:

A. NaHCO3, CO2, FeS, Fe2O3

B. K2SO3, K2O, Cu, Fe(NO3)2

C. FeO, Fe2(SO4)3, FeCO3, Na2O

D. CuSO4, CuO, Mg3(PO4)2.

Câu 2. Axit nitric đặc nguội có thể phản ứng được với các chất nào sau đây?

A. Al, CuO, Na2CO3

B.CuO, Ag, Al(OH)3

C. P, Fe, FeO

D. C, Ag, BaCl2

Câu 3. Hoà tan hoàn toàn 0,9 g kim khí X vào dung dịch HNO3 nhận được 0,28 lít khí N2O (đktc). Vậy X có thể là:

A. Cu

B. Fe

C. Zn

D.Al

Câu 4. Cho các chất FeO, Fe2O3, Fe(NO3)2, CuO, FeS. Số chất chức năng được với HNO3 giải phóng khí NO là:

A. A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 5. Dung dịch nào sau đây ko hòa tan được Cu kim khí:

A. Dung dịch HNO3

B. Dung dịch hỗn hợp NaNO3+ HCl

C. Dung dịch FeCl3

D. Dung dịch FeCl2

Câu 6. Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, hóa chất nào sau đây được chọn làm vật liệu chính:

A. NaNO3, H2SO4 đặc

B. N2 và H2

C. NaNO3, N2, H2 và HCl

D. AgNO3 và HCl

Câu 7. Cho Fe(III) oxit chức năng với axit nitric thì thành phầm nhận được là:

A. Fe(NO3)2, NO và H2O

B. Fe(NO3)2, NO2và H2O

C. Fe(NO3)2, N2

D. Fe(NO3)3 và H2O

…………….

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung cụ thể

.


#Bài #tập #chuyên #đề #Axit #Nitric

Vik News

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button