Tổng hợp

Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module GVMN 30

hoatieu.vn xin gửi đến quý thầy cô bài viết Thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên mô đun GVMN 30 theo quy định tại Thông tư 12/2019 / TT-BGDĐT về Chương trình bồi dưỡng thường xuyên thầy cô giáo măng non để quý thầy cô tham khảo. Bộ sưu tập có chủ đề lồng ghép ý kiến giới tính trong giáo dục măng non.

Bài thu hoạch mô đun BDTX GVMN 30

I. VẤN ĐỀ HỘI NHẬP GIỚI TRONG GIÁO DỤC SỚM

1. THỂ LOẠI VÀ ĐIỀU KHOẢN

  • giới tính và giới tính
  • Thành kiến ​​giới, thành kiến ​​giới, phân biệt đối xử về giới
  • Đồng đẳng giới
  • Đồng đẳng giới
  • giới tính mẫn cảm
  • Liên kết ý kiến giới

2. THỂ LOẠI – THỂ LOẠI NHỎ

GIỚI TÍNH: Giới là đặc điểm, địa điểm, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội ko có kể từ sinh ra mà được xã hội khuyên bảo, mong chờ và coi là của xã hội về nam, nữ, trẻ con và trẻ con gái. Giới tính nhiều chủng loại, dị biệt Có thể chỉnh sửa

TÌNH DỤC: Giới tính nói đến tới các đặc điểm sinh vật học của nam và nữ. Giới tính có sẵn, thiên nhiên, bẩm sinh, tương đồng và bình ổn

3. CHIẾN LƯỢC GIỚI

  • “Con trai nông như giếng, nữ giới sâu như rứa”.
  • “Trai tài lấy 5 gả 7, gái ngoan chỉ lấy 1 chồng”
  • “Nam nhân tay ko cầu xin vợ, gái ngoài trăm vạn cũng có thể tin cậy chồng”
  • “Không có con trai trong nhà, ko có nữ giới trong bếp”
  • “Đứa trẻ được mẹ nuông chiều, đứa trẻ được bà nuông chiều”

4. Thành kiến ​​giới – Thành kiến ​​giới – Phân biệt giới tính

thành kiến ​​giới: Đấy là 1 nhận thức, thái độ và bình chọn thiên lệch và bị động về các đặc điểm, địa điểm, tác dụng và năng lực của nam hoặc nữ.

Ở Việt Nam, thành kiến ​​giới thường đề cao vai trò và địa vị của nam giới, đẩy nữ giới xuống vị thế thấp hơn, địa điểm nhưng mà nữ giới bị dựa dẫm hoặc bị bình chọn thấp năng lực của họ.

Thành kiến ​​giới dẫn tới thành kiến ​​giới

thành kiến ​​giới: là các mẫu trị giá và niềm tin được xác định trước xác định các đặc điểm điển hình của nam giới và nữ giới

Thành kiến ​​về giới và thành kiến ​​về giới dẫn tới phân biệt đối xử về giới

Phân biệt giới tính: là sự giảm thiểu, loại bỏ, ko xác nhận hoặc khinh thường vai trò, địa điểm và quyền của 1 tư nhân chỉ dựa trên việc họ là nam hay nữ.

5. Bất đồng đẳng giới

Bất đồng đẳng giới là sự đối xử dị biệt giữa nam giới và nữ giới dựa trên giới tính dẫn tới:

  • 1 số thời cơ
  • nắm giữ không giống nhau
  • Truy cập và kiểm soát các nguồn không giống nhau
  • thưởng thức không giống nhau

Những bộc lộ của bất đồng đẳng giới:

Thể hiện trên tất cả các lĩnh vực giáo dục, công tác – việc làm, chính trị, sức khỏe và các vấn đề gia đình. Chi tiết:

  • Phân công huân động: Phụ nữ phải làm việc nhiều giờ hơn nam giới, 1 số công tác ko được trả công (, nội trợ, cấp dưỡng,…) nên được coi là ko đóng góp được nhiều cho xã hội. .
  • Thời cơ tiếp cận các nguồn lực: Phụ nữ bị giảm thiểu hơn nam giới trong việc tiếp cận giáo dục, huấn luyện và dạy nghề.
  • Vị thế: Địa điểm của nữ giới trong gia đình và ngoài xã hội thường thấp hơn nam giới. Phụ nữ ko có ngôn ngữ trong các quyết định của gia đình.
  • Hưởng thành tích lao động: Cùng 1 công tác mà người nữ giới được trả lương thấp hơn.

6. Đồng đẳng giới

Đồng đẳng giới là việc nam, nữ có địa điểm, vai trò ngang nhau có điều kiện, thời cơ tăng trưởng năng lực vì sự tăng trưởng của tập thể, gia đình và được lợi thành tích của sự tăng trưởng y sì.

Đồng đẳng giới bản chất là đồng đẳng về quyền, phận sự và được lợi mọi thời cơ và kết quả của nam và nữ.

7. GIỚI THIỆU CHUNG – BÌNH ĐNG GIỚI

Đồng đẳng giới về thực chất chẳng hề là đối xử đồng đẳng giữa nữ giới và nam giới; Cần đề đạt và tôn trọng sự dị biệt về sinh vật học (về giới) của nam và nữ để đưa ra các giải pháp bảo đảm đồng đẳng.

Đồng đẳng giới ko có tức là nữ giới và nam giới có số lượng y sì trong tất cả các loại công tác, nhưng mà là nữ giới và nam giới có bản lĩnh và thị hiếu làm những gì họ muốn nên được tạo điều kiện và tạo thời cơ để họ làm việc ấy. .

Đồng đẳng giới: là sự đối xử thích đáng đối với nữ giới và nam giới dựa trên việc phê chuẩn và bình chọn sự dị biệt về nhu cầu, rào cản văn hóa và năng lực để tạo điều kiện thuận tiện cho họ phát huy hết bản lĩnh của mình, bảo đảm rằng nam giới và nữ giới có dịp đồng đẳng và điều kiện tham dự và thụ hưởng.

8. HỘI NHẬP GIỚI, NHẠY CẢM VÀO GIỚI

Liên kết ý kiến giới:

Ở tầm vĩ mô, ấy là cách tiếp cận và là giải pháp chiến lược để đạt được đồng đẳng giới trong xã hội bằng cách đưa nhân tố giới vào mọi thiết chế, cũng như mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình.

Ở cấp độ vi mô, trong các lĩnh vực và hoạt động chi tiết, lồng ghép giới là giải pháp hoặc bí quyết đưa vấn đề đồng đẳng giới vào công tác hàng ngày của mỗi tư nhân, tổ chức.

Nhạy cảm về giới: nói đến tới năng lực của 1 tư nhân hoặc 1 tổ chức trong việc nhận thức đầy đủ và đầy đủ các vấn đề về giới và tầm quan trọng của đồng đẳng giới trong tổ chức và trong việc tiến hành các hoạt động can thiệp.

9. TẠI SAO GEN IN được tích hợp vào ECE?

  • Bảo đảm tăng lên chất lượng GDMN, giúp trẻ tăng trưởng toàn diện.

– Sự tăng trưởng của trẻ trong quá trình từ 0 tới 6 tuổi tạo “nền móng” cho sự tăng trưởng tư nhân trong suốt cuộc đời, cùng lúc quyết định chất lượng nguồn nhân công non sông sau này; Thông qua cách “làm quen” và “bắt chước” của người to, trẻ sẽ tạo nên và tăng trưởng các trị giá nhân bản, niềm tin hoặc nhận thức, thái độ, kĩ năng / hành vi, bao gồm cả thành kiến ​​giới => tác động tới tương tác nhóm của trẻ với nhau;

– Đảm bảo đồng đẳng giới sẽ tạo thời cơ và điều kiện y sì để trẻ con trai và trẻ con gái phát huy tiềm năng và tăng trưởng năng lực của mình nhưng mà ko bị phân biệt đối xử dưới bất cứ bề ngoài nào.

– Giúp trẻ tăng trưởng toàn diện, sẵn sàng vào lớp 1 và học tập thành công quá trình tiếp theo;

– Góp phần quan trọng vào việc tạo nên những ý kiến văn minh về giới ngay từ quá trình đầu đời của trẻ;

– Tạo nền móng cho hành động có bổn phận với giới của học trò lúc các em bước vào trung học và trưởng thành.

– Bảo đảm việc tiến hành các quy định của luật pháp về Đồng đẳng giới

Đây là cách chúng ta tiến hành các quyền của trẻ con:

– Quyền được đối xử đồng đẳng và được bảo vệ chống lại sự phân biệt đối xử vì tín ngưỡng, xuất xứ và đồng đẳng giới;

– Mọi trẻ con phải được lợi các quyền của mình dù là gái hay trai, giàu hay nghèo, mạnh khỏe hay ốm yếu, tật nguyền, hầu hết hay thiểu số, tín ngưỡng hay ko tín ngưỡng…

Thực hiện tốt Luật trẻ con:

– Không phân biệt đối xử với tất cả trẻ con;

– Không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giai cấp, thành phần xã hội, chính kiến ​​của Cha, Mẹ hoặc người giám hộ, đều được bảo vệ, , giáo dục và được lợi các quyền theo quy định của luật pháp;

– Khuyến khích sự tham dự của trẻ con; ko trừng trị, phân biệt đối xử lúc trẻ con bộc bạch quan điểm, ước vọng của mình;

– Tạo môi trường an toàn, gần gũi, đồng đẳng để trẻ con tham dự;

– Đảm bảo sự tham dự của trẻ con 1 cách tình nguyện, chủ động, thích hợp với thế hệ, giới tính và sự tăng trưởng của trẻ con.

  • Giúp khắc phục sự chênh lệch trong các cơ sở GDMN

– Nam, nữ đồng đẳng về độ tuổi được đi học, được huấn luyện, được xếp đặt nơi ở;

– Nam, nữ đồng đẳng trong tiếp cận và thụ hưởng các cơ chế giáo dục, huấn luyện và tăng trưởng nghề nghiệp;

– Đối xử đồng đẳng, tạo thời cơ đồng đẳng giữa trẻ con trai và trẻ con gái trong học tập, làm việc và tham dự các hoạt động khác.

Mời các độc giả thêm tại phân mục giáo dục trong bài báo biểu mẫu Xin vui lòng.

  • Giáo án bồi dưỡng thường xuyên GVMN 28
  • Giáo án bồi dưỡng thường xuyên GVMN 9
  • Giáo án bồi dưỡng thường xuyên GVMN 8

#Bài #thu #hoạch #bồi #dưỡng #thường #xuyên #module #GVMN

Vik News

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button