Lớp 1

Bộ bài tập ôn hè cấp Tiểu học

Bộ bài tập ôn hè cấp Tiểu học năm 2022 mang tới phiếu ôn tập hè môn Toán, Tiếng Việt cho các lớp 1, 2, 3, 4, 5. Với những dạng bài tập từ cơ bản tới nâng cao, các em sẽ luyện giải bài tập thật nhuần nhuyễn để không quên kiến thức trong dịp nghỉ hè 2022.

Mỗi ngày các em chỉ cần luyện giải 1 đề để củng cố kiến thức, nắm chắc các dạng Toán. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo để giao đề ôn tập hè cho học sinh từ lớp 1 cho tới lớp 5. Chi tiết mời thầy cô và các em cùng tải miễn phí:

Bạn đang xem bài: Bộ bài tập ôn hè cấp Tiểu học

Bài tập ôn hè lớp 1 lên lớp 2

Ôn hè môn Toán lớp 1

Bài 1: Tính:

45cm – 21cm =

17cm + 2cm =

40cm + 15cm – 20cm =

78cm – 30cm – 21cm =

78cm – 8cm + 12cm =

65cm + 2cm – 21cm =

Bài 2: Điền dấu >; <; =?

45 – 40 ….. 23

34 + 21 ….. 54

56 + 12 ….. 65 + 21

17 + 2 ….. 17 – 2

Bài 3: Số?

Số liền trước Số đã biết Số liền sau
56
70
49

Bài 4: Lớp em có 28 bạn đăng kí hoạt động hè. Trong đó có 12 bạn đăng kí vào câu lạc bộ Âm nhạc + mĩ thuật, các bạn còn lại đăng kí vào câu lạc bộ thể chất. Hỏi lớp em có bao nhiêu bạn yêu thích câu lạc bộ thể chất?

Bài 5: Trên cành cây có 7 con chim đậu. Một người đi săn bắn trúng 1 con rơi xuống đất. Việt nói: “Trên cành cây còn lại 6 con chim đậu.”Hà nói: “Trên cành cây không còn con chim nào cả”. Việt nói đúng hay Hà nói đúng?

Bài 6: Tính

15cm – 2cm + 21cm =

42cm + 21 cm – 30cm =

20cm + 34cm – 21cm =

4cm + 45cm – 12cm =

Bài 7: Số?

40 + ….. = 45

68 – ….. = 47

45 > 40 + ….. > 43

37 < ….. + 24 < 35

Bài 8: Liên có 45 viên bi, Liên cho Cần 2 chục viên bi. Hỏi Liên còn lại bao nhiêu viên bi?

Ôn hè môn Tiếng Việt lớp 1

I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)

a. Đọc thành tiếng các vần sau:

ua, ôi, uôi, eo, yêu, ăn, ương, anh, om, ât

b. Đọc thành tiếng các từ sau:

khách sạn, cá mập, đại bàng, dưa chuột

c. Đọc thành tiếng các câu sau: HOA MAI VÀNG

Nhà bác khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ, rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.

Mai thích hoa đại, hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.

2. Đọc hiểu: (3 điểm)

a. Nối ô chữ cho phù hợp

Bai tap on tap he lop 1 len lop 2

b. Điền vần ua hoặc vần ưa vào ô trống: (1 điểm) Lưỡi c…. Trời m…. Con c….

II. Kiểm tra viết: Thời gian 40 phút (10 điểm) (Giáo viên đọc từng tiếng học sinh viết vào giấy ô ly)

1. Viết vần:

ơi, ao, ươi, ây, iêm, ôn, uông, inh , um, ăt.

2. Viết các từ sau:

cá thu, vầng trăng, bồ câu, gập ghềnh.

3. Viết bài văn sau:

NHỚ BÀ

Bà vẫn ở quê. Bé rất nhớ bà.
Bà đã già, mắt đã loà, thế mà bà đan lát, cạp rổ, cạp rá bà tự làm cả. Bà vẫn rất ham làm.

4. Tập chép: Đàn kiến nó đi

– Nghe viết lại chính xác, không mắc bài : Đàn kiến nó đi.

Bài tập ôn hè lớp 2 lên lớp 3

Ôn hè môn Toán lớp 2

Bài 1: Tính nhanh:

a. 26+17+23+14
b. 46+ 82 + 18 + 54
c. 37 – 5 + 37 – 7

Bài 2: Tìm x

a. x + 36 = 72
b. x – 45 = 37
c. x + 32 = 18 + 45
d. 76 – x = 28

Bài 3: Điền dấu ><= thích hợp vào chỗ chấm

a. 25 + 36 …. 17 + 48
b. b4 – 36 …. 83 – 37
c. 56 – 19 …. 18 + 19

Bài 4: Điền dấu ><= thích hợp vào chỗ chấm

a. x + 32 …. 41 + x
b. 56 – y …. 45 – y
c. x – 26 …. x – 21

Bài 5: Tìm một số biết số đó cộng với 45 thì bằng 62.

Bài 6: Tìm một số biết số đó trừ đi 26 thì bằng 38.

Bài 7: Đúng ghi Đ, sai ghi S

a. 25 + 48 = 73

b. 76 – 29 = 57

c. 57 – 28 = 29

Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 2

Bài 1: Em hãy dùng cụm từ: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ để thay thế cho cụm từ khi nào dưới đây:

a. Khi nào lớp bạn đi thăm bà mẹ Việt Nam anh hùng?

b. Khi nào bạn về thăm ôm bà?

c. Bạn vẽ bức tranh này khi nào?

d. Khi nào chúng mình đi thăm cô giáo?

Bài 2: Em hãy chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:

(sông, xông) ………. Hồng ……….. xáo
(sa, xa) ………. sút đường ……….
(sương, xương) cây……….rồng ……….sớm

Bài tập ôn hè lớp 3 lên lớp 4

Ôn hè môn Toán lớp 3

Bài 1: Lan có 6 hộp kẹo, Lan cho bạn 24 viên kẹo thì Lan còn lại 4 hộp kẹo nguyên. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

Bài 2: Một cửa hàng nhập về 168 bao đường và chia đều vào 3 kho, sau đó lại nhập thêm vào mỗi kho 16 bao đường và bán hết số bao đường trong 2 kho. Hỏi cửa hàng đã bán bao nhiêu bao đường?

Bài 3: An có 64 viên bi chia đều thành 8 hộp, Bình có 48 viên bi cũng được chia vào các hộp như An. Hỏi Bình có ít hơn An bao nhiêu viên bi?

Bài 4: Biết rằng cứ 5 gói kẹo như nhau thì đếm được 40 viên. Hỏi muốn chia cho 36 em thiếu nhi, mỗi em 6 viên kẹo thì phải mua tất cả bao nhiêu gói kẹo?

Bài 5: Dũng có 72 viên bi gồm bi xanh và bi đỏ, Dũng chia ra thành các hộp bằng nhau, Dũng chia được 5 hộp bi xanh và 4 hộp bi đỏ. Hỏi Dũng có bao nhiêu viên xanh, bao nhiêu viên bi đỏ?

Ôn hè môn Tiếng Việt lớp 3

Bài 1:

a)Tìm từ gần nghĩa với từ: Khai trường, cần cù, giang sơn .

b)Tìm 3 từ ghép có: “quốc” đứng trước và giải nghĩa từng từ.

Bài 2: Dùng 2 gạch chéo (//) để tách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:

  • Suối chảy róc rách.
  • Tiếng suối chảy róc rách.
  • Mùa hè nắng rất vàng.
  • Bãi cát dài chói nắng.
  • Con sông qua mùa cạn.

Bài 3:

Tìm từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa) và trái nghĩa với các từ: dũng cảm, nhộn nhịp, cần cù, hy sinh

Bài 4: Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi làm gì? là gì? Như thế nào? trong các các câu sau:

  • Hôm qua em tới trường.
  • Chích bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim.
  • Tiếng suối trong như tiếng hát xa.
  • Hương rừng thơm đồi vắng.
  • Mẹ của em ở nhà là cô giáo mến thương.
  • Việt Nam có Bác Hồ.

Bài 5: Hãy tả lại một cây ở trường mà em thích nhất.

Bài tập ôn hè lớp 4 lên lớp 5

Bài tập ôn hè môn Toán lớp 4

1. Ôn tập về đọc, viết và so sánh số tự nhiên

Bài tập 1: Đọc các số sau: 1002001; 32645807

Bài tập 2: Viết các số gồm có:

5 triệu, 3 nghìn và 8 đơn vị.

7 tỉ, 2 chục triệu, 4 trăm và 5 chục.

Bài tập 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

76981; 71968; 78196; 78619; 76819

2. Ôn tập về dãy số tự nhiên và hệ thập phân

Bài tập 1: Viết các số còn thiếu trong dãy số tự nhiên chẵn sau:

…, 2, 4,…,…,…,….,….,….,18,….

Bài tập 2: Nêu giá trị của các chữ số 5 trong các số sau:

5842769; 156257315; 5000005000

Bài tập 3: Viết các số sau thành tổng của giá trị các hàng (theo mẫu):

Mẫu: 2986 = 2000 + 900 + 80 + 6 = 2×1000 + 9×100 + 8×10 + 6

A. 385

B. 68739

C. 5621378

3. Ôn tập về 4 phép tính với số tự nhiên

Bài tập 1: Đặt tính rồi tính:

367589 + 541708; 647253 – 285749; 435 x 253; 13498:32

Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

921 + 898 + 2079; 36 x 25 x 4; 215 x 869 + 215 x 14; 54 : 6+72: 6

4. Ôn tập về dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9

Bài tập: Cho số 27*

Hãy viết thêm 1 chữ số vào dấu * để được số có 3 chữ số và:

A. Chia hết cho 2:….

B. Chia hết cho 3:….

C. Chia hết cho 5:….

D. Chia hết cho 9:….

(Viết tất cả các số có thể được)

5. Ôn tập về biểu thức chứa chữ

Bài tập: Tính giá trị của các biểu thức sau:

a. 4 x m với m =8

b. m + n x 2 với m=2, n=5

c. m-(n+p) với m=108, n=34, p=19.

6. Ôn tập về tỉ số và tỉ lệ xích

* Bài tập 1: Lớp 5c có 30 bạn, trong đó có 18 bạn nữ.

A. Viết tỉ số của số bạn nam và số h/s cả lớp.

B. Viết tỉ số của số bạn nữ so với số bạn nam của lớp.

* Bài tập 2: Một khu ruộng hình chữ nhật được vẽ trong bản đồ với tỉ lệ xích 1:10000. Biết chiều rộng và chiều dài của khu ruộng được vẽ trong bản đồ lần lượt đo được là 3cm và 5cm. Tính chu vi và diện tích khu ruộng đó.

Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 4

1. Luyện từ và câu

  • Tiếng: Khái niệm, cấu tạo tiếng,…
  • Từ: Khái niệm, từ đơn, từ láy, từ ghép,…
  • Từ loại: Danh từ, động từ, trạng từ…(khái niệm, cách phân biệt,…)
  • Câu và các bộ phận trong câu: (2 bộ phận chính chủ ngữ và vị ngữ, các bộ phận phụ trong câu,…)
  • Câu chia theo mục đích nói.
  • Các biện pháp tu từ nghệ thuật: (so sánh, nhân hoá, điệp từ ngữ,…)
  • Các ca dao,tục ngữ,thành ngữ theo chủ đề:

2. Tập làm văn

1. Văn miêu tả (Tả đồ vật, tả cây cối, tả loài vật, tả cảnh)

2. Thuật chuyện

3. Kể chuyện

4. Viết thư

(Gv hướng dẫn hs ôn tập từng thể loại văn (cấu trúc bố cục, nội dung, cách viết,…; viết bài văn theo yêu cầu đề bài → trình bày + nx chữa miệng hoặc chấm bài rút kinh nghiệm,…).

3. Chính tả

Luyện tập về quy tắc viết hoa danh từ riêng; phân biệt và viết đúng các âm đầu, vần, tiếng dễ lẫn,…

Bài tập ôn hè lớp 5 lên lớp 6

Bài tập ôn hè môn Toán lớp 5

Bài 1: Đọc các số tự nhiên sau: 30 567, 975 294, 5 263 908, 268 360 357 và nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số trên.

Bài 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm để có:

a) Ba số tự nhiên liên tiếp:
256;257;……… ……..; 158;……… …….;…….;2010

b) Ba số chẵn liên tiếp:
68;….;72 786;………;…….. ……..;……;306

c) Ba số lẻ liên tiếp:
25;27;….. ……;1999;…….. 205;…….;…….

Bài 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự:

a) Từ bé đến lớn: 2846, 4682, 2864, 8246, 4862.
b) Từ lớn đến bé: 4756, 5476, 5467, 7645, 6754.

Bài 4: Điền dấu thích hợp (>,<,=) vào chỗ chấm:

a) 5789……56689 68400…….684100
b) 6500 :10…..650 53796…….53800.
c) ……..;……;306

Bài 5: Điền chữ số thích hợp vào ô trống để được:

a) ☐45 chia hết cho 3.

b) 1☐6 chia hết cho 9.

c) 82☐ chia hết cho 2 và 5.

d) 46☐ chia hết cho 3 và 2.

Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 5

Bài 1: Tìm từ trong các câu sau:

  • Nụ hoa xanh màu ngọc bích.
  • Đồng lúa rộng mênh mông.
  • Tổ quốc ta vô cùng tươi đẹp.

Đáp án: Từ 2 tiếng: ngọc bích, đồng lúa, mênh mông, tổ quốc, vô cùng, tươi đẹp.

Bài 2: Tìm các từ phức trong các kết hợp được in đậm dưới đây:

Vườn nhà em có rất nhiều loài hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa nhài… Màu sắc của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa vàng, hoa trắng…

Bài 3: Chép lại đoạn thơ sau rồi gạch 1 gạch dưới các từ phức:

Em mơ làm mây trắng
Bay khắp nẻo trời cao
Nhìn non sông gấm vóc
Quê mình đẹp biết bao.

Đáp án: Từ phức: non sông, gấm vóc, biết bao.

Bài 4: Chỉ ra từng từ đơn, từ phức trong đoạn thơ sau:

Ơi quyển vở mới tinh
Em viết cho thật đẹp
Chữ đẹp là tính nết
Của những người trò ngoan.

Đáp án: Từ phức: quyển vở, mới tinh, tính nết.

Bài 5: Dùng gạch (/) tách từng từ trong các câu sau:

Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, cái đầu tròn và 2 con mắt long lanh như thuỷ tinh… Bốn cánh chú khẽ rung rung như còn đang phân vân.

Đáp án: Từ phức: giấy bóng, long lanh, thuỷ tinh, rung rung, phân vân.

Bài 6:

Gạch 1 gạch dọc giữa 2 từ đứng cạnh nhau trong đoạn văn sau:

Trời nắng chang chang. Hoa ngô xơ xác như cỏ may. Lá ngô quắt lại, rủ xuống. Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về.

* Đáp án: Từ phức: chang chang, tu hú, gần xa, ran ran, xơ xác, cỏ may, quắt lại, rủ xuống, bắp ngô, tay người

– Lưu ý: kết hợp lá ngô, hoa ngô, bắp ngô có cấu trúc gần như giống nhau nhưng bắp ngô có cấu trúc chặt chẽ hơn nên ta xếp vào nhóm từ phức.

Bài 7:

Gạch 1 gạch dưới những từ 2 tiếng trong đoạn văn sau:

Trên quảng trường Ba Đình lịch sử, lăng Bác uy nghi và gần gũi. Cây và hoa khắp miền đất nước về đây tụ hội, đâm chồi, phô sắc và toả ngát hương thơm.

* Đáp án: Từ 2 tiếng: quảng trường, Ba Đình, lịch sử, uy nghi, gần gũi, khắp miền, đất nước, tụ hội, đâm chồi, phô sắc, toả ngát, hương thơm.

– Lưu ý: khắp miền cũng có thể xếp vào nhóm 2 từ đơn

Bài 8:

Dùng (/) tách các từ trong đoạn văn sau:

Giữa vườn lá xum xuê, xanh mướt, còn ướt đẫm sương đêm, có một bông hoa rập rờn trước gió. Màu hoa đỏ thắm, cánh hoa mịn màng, khum khum úp sát voà nhau như còn chưa muốn nở hết. Đoá hoa toả hương thơm ngát.

* Đáp án: Từ phức: vườn lá, xum xuê, xanh mướt, ướt đẫm, sương đêm, bông hoa, rập rờn, đỏ thắm, cánh hoa, mịn màng, khum khum, ngập ngừng, đoá hoa , toả hương, thơm ngát

– Lưu ý: sương đêm, cánh hoa, toả hương cũng có thể tách ra làm 2 từ.

Bài 9:

Dùng (/) tách từng từ trong đoạn văn sau:

Mùa xuân đã đến. Những buổi chiều hửng ấm, từng đàn chim én từ dãy núi đằng xa bay tới, lượn vòng trên những bến đò, đuổi nhau xập xè quanh những mái nhà cao thấp. Những ngày mưa phùn, người ta thấy trên những bãi soi dài nổi lên ở giữa sông, những con giang, con sếu coa gần bằng người, theo nhau lững thững bước thấp thoáng trong bụi mưa trắng xoá…

* Đáp án: Từ phức: Mùa xuân, buổi chiều, hửng ấm, chim én, đằng xa, lượn vòng, bến đò, đuổi nhau, xập xè, mái nhà, mưa phùn, người ta, bãi soi, nổi lên, theo nhau, lững thững, thấp thoáng, bụi mưa, trắng xoá.

Bài 10:

Tìm các từ đơn và từ phức trong các câu văn sau:

a) Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý. Nhưng thân thuộc nhất vẵn là tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ.

b) Mùa xuân mong ước đã đến. Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức bốc lên.

c) Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới,… Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.

* Đáp án: Từ phức:

a) Việt Nam, muôn ngàn, cây lá, khác nhau, thân thuộc, tre nứa, Đồng Nai, Việt Bắc, ngút ngàn, Điện Biên Phủ.

b) Mùa xuân, mong ước, Đầu tiên, hoa hồng, hoa huệ, sức nức, bốc lên.

c) mùa xuân, xôn xao, phơi phới, hạt mưa, bé nhỏ,mềm mại, nhảy nhót.

>> Tải file định dạng Doc hoặc PDF để tham khảo Bộ bài tập ôn hè 2022 cấp Tiểu học

Trích nguồn: TH Văn Thủy
Danh mục: Lớp 1

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy
Back to top button