Lớp 1

Bộ đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

Bộ đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục gồm 2 đề thi Toán, Tiếng Việt, có đáp án kèm theo. Qua đó, giúp thầy cô tham khảo để ra đề thi học kì 2 cho học sinh của mình theo chương trình mới.

Với 2 đề thi học kì 2 lớp 1 theo Thông tư 27, còn giúp các em học sinh lớp 1 luyện giải đề thật nhuần nhuyễn, để ôn thi cuối học kì 2 đạt kết quả cao. Chi tiết mời thầy cô cùng các em tham khảo bài viết dưới đây của TH Văn Thủy:

Bạn đang xem bài: Bộ đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

Đề thi môn Toán lớp 1 sách Vì sự bình đẳng

I. Phần trắc nghiệm (5 điểm): Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

Câu 1 (1 điểm): Cây dừa nào cao nhất

1651038594 146 Toan 1 1

A. Cây dừa A

B. Cây dừa B

C. Cây dừa C

D. Tất cả cao bằng nhau

Câu 2 (1 điểm): Sắp xếp các số 27, 53, 63, 1 theo thứ tự từ bé đến lớn được:

A. 27, 53, 63, 1

B. 63, 53, 27, 1

C. 1, 27, 53, 63

D. 1, 53, 27, 63

Câu 3 (1 điểm): Từ 11 đến 34 có bao nhiêu số tròn chục?

A. 4 số

B. 3 số

C. 2 số

D. 1 số

Câu 4 (1 điểm): Hôm nay là ngày 14 tháng 4. Vậy 4 ngày nữa là ngày:

A. 18

B. 19

C. 20

D. 21

Câu 5 (1 điểm): Có bao nhiêu quả Táo?

1651038594 264 Toan 1 2

A. 10

B. 11

C. 12

D. 13

I. Phần tự luận (5 điểm)

Câu 6 (1 điểm): Đặt tính rồi tính:

23 + 6

18 – 3

47 – 12

11 + 10

Câu 7 (1 điểm): Sắp xếp các số 30, 19, 47, 98 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Câu 8 (1 điểm): Chọn dấu so sánh thích hợp

1651038594 981 Toan 1 3

Câu 9 (1 điểm): Viết phép tính thích hợp và trả lời câu hỏi:

Một lớp học có 12 bạn học sinh nữ và 11 bạn học sinh nam tham gia văn nghệ. Hỏi lớp học có tất cả bao nhiêu bạn tham gia văn nghệ?

Câu 10 (1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Hình dưới đây có … hình tròn.

Toan 1 4

Đáp án đề thi môn Toán lớp 1 sách Vì sự bình đẳng

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

A

C

C

A

B

II. Phần tự luận

Câu 6: Học sinh tự đặt phép tính rồi tính:

23 + 6 = 29

18 – 3 = 15

47 – 12 = 35

11 + 10 = 21

Câu 7: Sắp xếp: 19, 30, 47, 98

Câu 8:

56 < 65

Câu 9:

Phép tính: 12 + 11 = 23

Trả lời: Lớp học có 23 bạn tham gia văn nghệ

Câu 10: Hình dưới đây có 12 hình tròn.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

Đề thi môn Tiếng việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng

Bài 1: Gạch chân các tiếng có vần an:

– Mẹ Lan đang lau sàn nhà.

– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.

Bài 2: Điền vào chỗ chấm hay yê?

…´m đào

đứng ngh…m

u mến

ch…´m giữ

l…n hoan

cái ch…´u

tổ chim …´n

n vui

Bài 3: Điền vào chỗ chấm on hay ot?

mía ng…ٜ.

Mẹ đang ch…. trứng

l… nước

s… rác

ng… cây

trồng tr…

áo l…

b… biển

Bài 4: Điền vào chỗ chấm ăn, ăt hay ăng?

chiến thắng

nắn nót

muối mặn

cái chặn giấy

thẳng thắn

khăn mặt

ánh nắng

Ông đang chặt cây

Bài 5: c / k

1651038594 229 Tieng Viet 1 1

Bài 6: Đọc và khoanh vào ý trả lời đúng:

Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Một hôm nó đem hạt cải ra gieo. Vừa thấy hạt mọc thành cây, dê con vội nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Thấy cải chưa có củ, dê con lại trồng xuống, cứ thế hết cây này đến cây khác. Cuối cùng các cây cải đều héo rũ.

Câu 1: Dê con nhổ cải lên để làm gì?

a. để mang về ăn

b. để trồng

c. để xem có củ chưa

Câu 2: Cuối cùng các cây cải như thế nào?

a. đều mọc tươi tốt

b. đều héo rũ

c. đều ra củ

Bài 7:

– xếp hàng

– se lạnh

– vấp ngã

– vui mừng

– đỏ rực

Đáp án đề thi môn Tiếng việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng

Bài 1:

– Mẹ Lan đang lau sàn nhà.

– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.

Bài 2:

yếm đào

đứng nghm

u mến

chiếm giữ

ln hoan

cái chiếu

tổ chim yến

n vui

Bài 3:

mía ngọt

Mẹ đang chọn trứng

lon nước

sọt rác

ngọn cây

trồng trọt

áo lót

bọt biển

Bài 4:

chiến thắng

nắn nót

muối mặn

cái chặn giấy

thẳng thắn

khăn mặt

ánh nắng

Ông đang chặt cây

Bài 5:

Tieng Viet 1 2

Bài 6:

Câu 1: c. Để xem có củ chưa

Câu 2: b. đều héo rũ

Trích nguồn: TH Văn Thủy
Danh mục: Lớp 1

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy
Back to top button