Lớp 1

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều

TOP 5 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh diều có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 3 mức độ theo Thông tư 27. Qua đó, giúp thầy cô có thêm nhiều ý tưởng mới để xây dựng đề thi học kì 2 năm 2021 – 2022.

Với 5 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27, giúp các em nắm được cấu trúc đề thi, luyện giải đề thật nhuần nhuyễn để ôn thi hiệu quả. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm môn Toán. Vậy mời thầy cô và các em tải miễn phí 5 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1:

Bạn đang xem bài: Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh diều – Đề 1

Ma trận câu hỏi kiểm tra đọc hiểu Tiếng Việt 1

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
Đọc hiểu Số câu 2 TN 1 TN 1 TL 04
Câu số Câu 1, 2 Câu 3 Câu 4
Số điểm 1 1 1 04

Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

YÊU CẦU CẦN ĐẠT Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói. Số câu Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời ( Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) 01
Số điểm 06
Đọc hiểu văn bản Số câu 2 1 1 04
Số điểm 2 1 1 04
Viết chính tả Số câu HS nghe viết một đoạn văn bản khoảng 35 chữ
Số điểm 06
Bài tập chính tả Số câu 2 1 1 04
Số điểm 2 1 1 04
Tổng Số câu 5 2 2 09
Số điểm 12 4 4 20

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD&ĐT …..
TRƯỜNG TH …….

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT 1
(Thời gian làm bài: 35 phút)

A. Đọc

PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)

PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).

Gấu con ngoan ngoãn

Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất biếu ông nội, quả lê to thứ nhì biếu bố mẹ.

Gấu con chọn quả lê to thứ ba cho Gấu em. Gấu em thích quá , ôm lấy quả lê. Hai anh em cùng nhau vui vẻ cười vang khắp nhà.

(Theo báo Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh)

Dựa theo bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc làm theo yêu cầu của câu hỏi:

Câu 1: (1 điểm) Gấu con đã làm gì khi bác Voi cho rổ lê?

A. Gấu con ăn luôn.
B. Gấu con cảm ơn bác Voi.
C. Gấu con mang cất đi.

Câu 2: (1 điểm) Gấu con đã biếu ai quả lê to nhất?

A. Gấu em.
B. Bố mẹ.
C. Ông nội.

Câu 3: (1 điểm) Em có nhận xét gì về bạn Gấu con? Viết tiếp câu trả lời:

Gấu con………………………………………………………………………………

Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình.

B. Viết

I. Chính tả: (6 điểm)

– Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

Anh hùng biển cả

Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh con và nuôi con bằng sữa.

Cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển. Nó có thể bơi nhanh vun vút như tên bắn.

II. Bài tập chính tả: (4 điểm)

Bài tập 1. (1 điểm) Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n:

……..ớp học gạo ……ếp

quả ……..a ……..ốp xe

Bài tập 2. (1 điểm) Điền vào chỗ trống vần oan hoặc oăn:

liên h……….. tóc x………..

băn kh………. cái kh……….

Bài tập 3: (1 điểm) Nối đúng :

Đồng hồ đã chín.
Quả na quyết tâm học hành.
Chúng em hót líu lo.
Chú chim kêu tích tắc

Bài tập 4: (1 điểm)

a. Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng:

hoa phượng / mùa hè, / ở / nở đỏ rực / sân trường.

b. Em hãy viết tên 5 con vật mà em biết.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

A. Đọc

PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)

PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
B C Học sinh viết tiếp được câu phù hợp về nội dung. Học sinh viết được tên 5 con vật
1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm

B. Viết

1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh) (6 điểm):

Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh ở học kì II.

Nội dung kiểm tra: GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn (hoặc thơ) có độ dài khoảng 30 – 35 chữ. Tùy theo trình độ HS, GV có thể cho HS chép một đoạn văn (đoạn thơ) với yêu cầu tương tự.

Thời gian kiểm tra: khoảng 15 phút

Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:

  • Tốc độ đạt yêu cầu (30 – 35 chữ/15 phút): 2 điểm
  • Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
  • Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
  • Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

2. Kiểm tra (làm bài tập) chính tả và câu (4 điểm):

Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh; khả năng nhận biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi; bước đầu biết đặt câu đơn giản về người và vật xung quanh theo gợi ý.

Thời gian kiểm tra: 20 – 25 phút

Nội dung kiểm tra và cách chấm điểm:

  • Bài tập về chính tả âm vần (một số hiện tượng chính tả bao gồm: các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh): 2 điểm
  • Bài tập về câu (bài tập nối câu, dấu câu; hoặc bài tập viết câu đơn giản, trả lời câu hỏi về bản thân hoặc gia đình, trường học, cộng đồng,… về nội dung bức tranh / ảnh): 2 điểm

1. (1 điểm) Điền đúng mỗi ý cho 0,25 điểm.

2. (1 điểm) Điền đúng mỗi câu cho 0,25 điểm.

3. (1 điểm) Nối đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

Tieng Viet 1 1

4. a, Sắp xếp và viết thành câu phù hợp được 0.5 điểm.

b, Viết đủ tên 5 con vật được 0,5 điểm

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh diều – Đề 2

Ma trận câu hỏi kiểm tra đọc hiểu học kì 2 Tiếng Việt lớp 1

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
Đọc hiểu Số câu 1 TN 2 TN 1 TL 04
Câu số Câu 1 Câu 2, 3 Câu 4
Số điểm 1 2 1 04

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

Trường Tiểu Học……………
Lớp: 1
Họ và tên:………………………..

KIỂM TRA HỌC KÌ II
LỚP 1 – NĂM HỌC: 2021-2022
Môn: TIẾNG VIỆT

Thời gian: 40 phút

Em hãy đọc thầm bài “Quạ và đàn bồ câu” và trả lời câu hỏi:

Quạ và đàn bồ câu

Quạ thấy đàn bồ câu được nuôi ăn đầy đủ, nó bôi trắng lông mình rồi bay vào chuồng bồ câu. Đàn bồ câu thoạt đầu tưởng nó cũng là bồ câu như mọi con khác, thế là cho nó vào chuồng. Nhưng quạ quên khuấy và cất tiếng kêu theo lối quạ. Bấy giờ họ nhà bồ câu xúm vào mổ và đuổi nó đi. Quạ bay trở về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ sợ hãi nó bởi vì nó trắng toát và cũng đuổi cổ nó đi.

* Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Quạ làm gì để được vào chuồng của bồ câu?

  1. Cho bồ câu đồ ăn
  2. Bôi trắng lông mình
  3. Tự nhổ lông mình

Câu 2. Khi phát hiện ra quạ, đàn bồ câu làm gì?

  1. Không quan tâm
  2. Cho quạ sống cùng chuồng
  3. Xúm vào mổ và đuổi nó đi

Câu 3: Vì sao họ nhà quạ cũng đuổi quạ đi?

  1. Vì quạ màu trắng toát
  2. Vì quạ màu đen
  3. Vì quạ chưa ngoan

Câu 4: Tìm từ ngữ trong bài có tiếng chứa vần uây: ………………………………………..

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả nghe viết: (6 điểm)

Trong vườn, mấy chú chim sơn ca cất tiếng hót líu lo. Đám chích chòe, chào mào cũng mua vui bằng những bản nhạc rộn ràng. Hoa bưởi, hoa chanh cũng tỏa hương thơm ngát.

II. Bài tập (4 điểm)

Câu 1: Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu thích hợp (theo mẫu): (M2)

1652160843 687 Tieng Viet Canh dieu 1

Câu 2: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống (M1)

A. Cái (trống / chống )…………trường em

B. Mùa hè cũng (ngỉ/ nghỉ)……………

C. Suốt ba tháng (liền/ niền)……………

D. Trống (nằn /nằm)…………….. ở đó

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

A. Kiểm tra đọc (10đ)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (6đ)

2. Kiểm tra đọc hiểu (4đ)

Câu 1: B (1 điểm)

Câu 2:C (1 điểm)

Câu 3: A (1 điểm)

Câu 4: quên khuấy (1 điểm)

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả: 6 điểm.

– Viết đúng chính tả:

  • Mắc 5 lỗi: 1 điểm
  • Mắc 5 -10 lỗi đạt 2 điểm
  • Trên 10 lỗi đạt 0 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II. Bài tập:

Câu 1: Nối các từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành câu thích hợp: (2 điểm)

1652160843 770 Tieng Viet Canh dieu 2

Câu 2: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống (M1)

– Mỗi ý đúng được 0, 5 đ

A. Cái (trống / chống ) trống trường em

B. Mùa hè cũng (ngỉ/ nghỉ) nghỉ

C. Suốt ba tháng (liền/ niền) liền

D. Trống (nằn /nằm) nằm ở đó

….

>> Tải file để tham khảo toàn bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Cánh diều

Trích nguồn: TH Văn Thủy
Danh mục: Lớp 1

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy
Back to top button