Tổng hợp

Hợp đồng thuê đất

Mẫu Giao kèo thuê đất để làm nhà xưởng, kho bãi nếu bạn có nhu cầu thuê lại quyền sử dụng đất từ tư nhân hoặc đơn vị sở hữu. Giao kèo thuê đất được soạn thảo dựa vào Luật đất đai của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giao kèo ghi rõ quyền và bổn phận của bên thuê và bên cho thuê, bảo đảm lợi quyền về luật pháp của 2 bên, mời các bạn cùng xem và tải về tại đây.

  • Giao kèo cho thuê nhà ở
  • Mẫu giao kèo thuê nhà xưởng và kho bãi
  • Mẫu giao kèo thuê đất làm nhà xưởng
  • Giao kèo thuê nhà ở nguyên căn
  • Mẫu giao kèo thuê căn hộ chung cư

1. Giao kèo thuê đất số 1

HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT(1)

(Số: ……………./HĐTQSDĐ)

Bữa nay, ngày …. tháng …. 5 ….., Tại ……………………………………….Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………..

Dế yêu: ……………………………… Fax: ……………………………………………..

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………..

Account số: ………………………………………………………………………………

Do ông (bà): ………………………………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………… làm đại diện.

Hoặc có thể chọn 1 trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông (Bà): …………………………………………Sinh ngày: …………………………..

Chứng minh quần chúng số: ………………. cấp ngày …………. tại ……………………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp ko có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký lưu trú):

…………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Cùng vợ (chồng) là:

Ông (Bà): ………………………………………Sinh ngày: …………………………..

Chứng minh quần chúng số: ………………. cấp ngày …………. tại ……………………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp ko có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký lưu trú):

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú không giống nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: ……………………………………Sinh ngày: ………………………

Chứng minh quần chúng số: …………..…… cấp ngày ………….. tại …………………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp ko có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký lưu trú):

……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Các thành viên của hộ gia đình:

Họ và tên: …………………………………………Sinh ngày: ……….………………………

Chứng minh quần chúng số: ………………cấp ngày ..………….. tại ……….……………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp ko có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký lưu trú):

……………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện: ……………………………Sinh ngày: ………………………..

Chứng minh quần chúng số: ………………cấp ngày …………….. tại ………………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp ko có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký lưu trú): ………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

Theo giấy giao cho (trường hợp đại diện theo giao cho) số: ……..ngày …… tháng …… 5 ……. do ………………… lập.

3. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: ……………………………….……………………………………………

Trụ sở: …………………………………………………………………………………..

Quyết định thành lập số: …………………ngày …..tháng …..5 ….do …………………………cấp.

Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh số: …………………ngày …… tháng ……. 5 ……. do …………………………….. cấp.

Số dế yêu: ………………………… Số Fax: ……………………………………..……

Họ và tên người đại diện: …………………………Sinh ngày: ……………………………..

Chứng minh quần chúng số: ……………………. cấp ngày ………………. tại ……………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………

Theo giấy giao cho (trường hợp đại diện theo giao cho) số: ……… ngày ……. do ……….. lập.

BÊN THUÊ (BÊN B):

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………..

Dế yêu: ……………………………… Fax: …………………………………………………..

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………..

Account số: ……………………………………………………………………………

Do ông (bà): ………………………………………………………………………………….

Chức vụ: …………………………………………………………………… làm đại diện.

Hoặc có thể chọn 1 trong các chủ thể sau:

Chủ thể là vợ chồng:

Ông (Bà): ……………………………………Sinh ngày: …………………………..

Chứng minh quần chúng số: ………………. cấp ngày …………. tại …………………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp ko có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký lưu trú): ………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Cùng vợ (chồng) là:

Ông (Bà): …………………………………………Sinh ngày: …………………………..

Chứng minh quần chúng số: ………………. cấp ngày …………. tại ………………………..

Hộ khẩu thường trú (trường hợp ko có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký lưu trú): ………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú không giống nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: …………………………………Sinh ngày: ………………………

Chứng minh quần chúng số: ………………cấp ngày …………….. tại ……………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp ko có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký lưu trú): …………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Các thành viên của hộ gia đình:

Họ và tên: ……………………………………………Sinh ngày: ………………………

Chứng minh quần chúng số: ………………cấp ngày ………..….. tại …………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp ko có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký lưu trú): ………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện: ………………………………Sinh ngày: ………………………..

Chứng minh quần chúng số: ………………cấp ngày …………….. tại ……………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp ko có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký lưu trú): ………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Theo giấy giao cho (trường hợp đại diện theo giao cho) số: …….. ngày ………. tháng ……. 5 ……… do …………………lập.

3. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: ……………………………………………………………………………………

Trụ sở: ……………………………………………………………………………………..

Quyết định thành lập số: …………………ngày …..tháng …..5 ….do ………………cấp.

Giđấy chứng thực đăng ký kinh doanh số: …………………ngày ……… tháng …… 5 …..…. do ………………………….. cấp.

Số dế yêu: ………………………… Số Fax: ………………………………………………

Họ và tên người đại diện: …………………………………Sinh ngày: ……………………………..

Chứng minh quần chúng số: …………………. cấp ngày ………………. tại ………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………

Theo giấy giao cho (trường hợp đại diện theo giao cho) số: ……… ngày ……. do ……….. lập.

Hai bên cùng thỏa thuận ký giao kèo với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A cho bên B thuê: ………………. m2 đất (Bằng chữ: ………………………………)

Tại: ………………………………………………………………………………………….

1.2. Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo ……………………….., chi tiết như sau:

a) Thửa đất số: ………………………………………………………………………………

b) Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………….

c) Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………

d) Diện tích: ……………. m2 (Bằng chữ: …………………………………………………………………..)

e) Vẻ ngoài sử dụng:

– Sử dụng riêng: ………… ………………………………………………………………… m2

– Sử dụng chung: …………….. …………………………………………………………… m2

f) Mục tiêu sử dụng: ……………………………………………………………………….

g) Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………….

h) Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………….

i) Những giảm thiểu về quyền sử dụng đất (nếu có): ………………………………………….

1.3. Việc cho thuê đất ko làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi khoáng sản nằm trong lòng đất.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

Thời hạn thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Giao kèo này là: ….. tính từ lúc ngày … tháng …. 5 ….

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH THUÊ

Mục tiêu thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Giao kèo này là:

…………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

4.1. Giá thuê quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 của Giao kèo này là: …………………. đồng (Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………..).

4.2. Phương thức trả tiền như sau: ……………………………………………………………

4.3. Việc giao và nhận số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do 2 bên tự tiến hành và chịu nghĩa vụ trước luật pháp.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Chuyển giao đất cho bên B đủ diện tích, đúng địa điểm, số hiệu, hạng đất, loại đất và trạng thái đất như đã thoả thuận vào thời khắc: ………………………..

b) Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất;

c) Cho thuê quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao, được thuê;

d) Kiểm tra, nhắc nhở bên B bảo vệ, gìn giữ đất và sử dụng đất đúng mục tiêu;

e) Nộp thuế sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

f) Báo cho bên B về quyền của người thứ 3 đối với thửa đất, nếu có.

5.2. Quyền của bên A:

a) Đề nghị bên B trả đủ tiền thuê;

b) Đề nghị bên B hoàn thành ngay việc sử dụng đất ko đúng mục tiêu, huỷ hoại đất hoặc làm sút giảm trị giá của đất; nếu bên B ko hoàn thành hành vi vi phạm, thì bên A có quyền đơn phương đình chỉ giao kèo, đề nghị bên B hoàn trả đất và đền bù thiệt hại;

c) Đề nghị bên B trả lại đất lúc thời hạn cho thuê đã hết.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Sử dụng đất đúng mục tiêu, đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê;

b) Không được phá hủy, làm sút giảm trị giá sử dụng của đất và phải tiến hành các đề nghị khác như đã thoả thuận trong giao kèo;

c) Trả đủ tiền thuê quyền sử dụng đất đúng thời hạn, đúng vị trí và theo phương thức đã thoả thuận; nếu việc sử dụng đất ko sinh lợi thì bên B vẫn phải trả đủ tiền thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

d) Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường; ko được làm tổn hại tới quyền, ích lợi của người sử dụng đất bao quanh;

e) Trả lại đất đúng trạng thái như lúc nhận sau lúc hết thời hạn thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

6.2. Quyền của bên B:

a) Đề nghị bên A chuyển giao đất đủ diện tích, đúng địa điểm, số hiệu, hạng đất, loại đất và trạng thái đất như đã thoả thuận;

b) Được sử dụng đất bình ổn theo thời hạn thuê đã thoả thuận;

c) Được lợi huê lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất;

d) Đề nghị bên A giảm, miễn tiền thuê trong trường hợp do bất khả kháng nhưng huê lợi, lợi tức bị mất hoặc bị sút giảm ;

Đơn phương hoàn thành tiến hành giao kèo theo quy định của luật pháp.

ĐIỀU 7: VIỆC ĐĂNG KÝ CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ (2)

7.1. Việc đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật pháp do bên A chịu nghĩa vụ tiến hành.

7.2. Lệ phí liên can đến việc thuê quyền sử dụng đất theo Giao kèo này do bên ………. chịu nghĩa vụ nộp.

ĐIỀU 8: CHẬM TRẢ TIỀN THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Khi bên B chậm thanh toán thuê quyền sử dụng đất theo thoả thuận thì bên A có thể gia hạn; nếu hết thời hạn ấy nhưng bên B ko tiến hành bổn phận thì bên A có quyền đơn phương hoàn thành tiến hành giao kèo, đề nghị bên B trả lại đất. Bên A có quyền đề nghị bên B trả đủ tiền chỉ cần khoảng đã thuê kể cả lãi đối với khoản tiền chậm trả theo lãi suất căn bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời kì chậm trả tại thời khắc trả tiền.

ĐIỀU 9: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO ĐẤT BỊ THU HỒI

9.1. Khi bên A hoặc bên B cố ý vi phạm bổn phận của người sử dụng đất dẫn tới việc Nhà nước thu hồi đất thì bên vi phạm phải đền bù thiệt hại cho bên kia.

9.2. Trong trường hợp giao kèo thuê quyền sử dụng đất đang có hiệu lực mà do nhu cầu về quốc phòng, an ninh, ích lợi non sông, ích lợi công cộng và tăng trưởng kinh tế nhưng Nhà nước thu hồi đất thì giao kèo thuê quyền sử dụng đất hoàn thành trước thời hạn.

9.3. Trong trường hợp bên B đã thanh toán trước thì bên A phải trả lại cho bên B khoản tiền còn lại tương ứng với thời kì chưa sử dụng đất; nếu bên B chưa thanh toán thì chỉ phải thanh toán tương ứng với thời kì đã sử dụng đất.

9.4. Bên A được Nhà nước đền bù thiệt hại do thu hồi đất theo quy định của luật pháp, còn bên B được Nhà nước đền bù thiệt hại về huê lợi có trên đất.

ĐIỀU 10 : QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI MỘT BÊN CHẾT

10.1. Trong trường hợp bên A là tư nhân chết thì bên B vẫn được tiếp diễn thuê quyền sử dụng đất cho tới hết thời hạn thuê.

10.2. Trong trường hợp bên B là tư nhân chết thì thành viên trong hộ gia đình của người ấy được tiếp diễn thuê quyền sử dụng đất cho tới hết thời hạn thuê mà phải báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

ĐIỀU 11: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong giai đoạn tiến hành Giao kèo này, nếu nảy sinh mâu thuẫn, các đối tác cùng nhau đàm phán khắc phục trên nguyên lý tôn trọng lợi quyền của nhau; trong trường hợp ko đàm phán được thì 1 trong 2 bên có quyền khởi kiện để đề nghị toà án có thẩm quyền khắc phục theo quy định của luật pháp.

ĐIỀU 12: CAM KẾT GIỮA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu nghĩa vụ trước luật pháp về những lời cam kết sau đây:

12.1. Bên A cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Giao kèo này là đúng sự thực;

b) Thửa đất thuộc trường hợp được cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định của luật pháp;

c) Tại thời khắc giao ước Giao kèo này:

– Thửa đất ko có mâu thuẫn;

– Quyền sử dụng đất ko bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

d) Việc giao ước Giao kèo này hoàn toàn tình nguyện, ko bị lừa dối, ko bị cưỡng ép;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Giao kèo này.

12.2. Bên B cam kết:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Giao kèo này là đúng sự thực;

b) Đã phê chuẩn kỹ, biết rõ về thửa đất nêu tại Điều 1 của Giao kèo này và các giấy má về quyền sử dụng đất;

c) Việc giao ước Giao kèo này hoàn toàn tình nguyện, ko bị lừa dối, ko bị cưỡng ép;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Giao kèo này.

ĐIỀU 13: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

13.1. Giao kèo có hiệu lực tính từ lúc ngày ……….. tháng ……….. 5 ……….. tới hết ngày ………… tháng ………. 5 ………..

13.2. Chấm dứt tiến hành giao kèo:

a) Giao kèo thuê quyền sử dụng đất hoàn thành trong các trường hợp sau đây:

– Hết thời hạn thuê và ko được gia hạn thuê;

– Theo thoả thuận của các đối tác;

– Nhà nước thu hồi đất;

– 1 trong các đối tác đơn phương hoàn thành tiến hành giao kèo hoặc hủy bỏ giao kèo theo thoả thuận hoặc theo quy định của luật pháp;

– Bên B là tư nhân chết nhưng trong hộ gia đình của người ấy ko còn thành viên nào khác hoặc có mà ko có nhu cầu tiếp diễn thuê;

– Diện tích đất thuê ko còn do thiên tai;

– Các trường hợp khác do luật pháp quy định.

b) Khi giao kèo thuê quyền sử dụng đất hoàn thành, bên B phải khôi phục trạng thái đất như lúc nhận đất, trừ luật pháp có quy định khác. Của nả gắn liền với đất được ………………………………

Giao kèo được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ 1 bản và có trị giá giống hệt.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký tên đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký tên đóng dấu)

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Nội dung công nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất cho thuê:

– Về giấy má sử dụng đất: ……………………………………………………..

– Về tình trạng thửa đất: ………………………………………………………

+ Chủ sử dụng đất: ……………………………………………………………

+ Loại đất: ………………………………………………………………………

+ Diện tích: ……………………………………………………………………..

+ Thuộc tờ bản đồ số: …………………………………………………

+ Số thửa đất: …………………………………………………………..

+ Đất sử dụng bình ổn, ko có mâu thuẫn: ……………………..

– Về điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất: ………………………………

………………., ngày ….. tháng ….. 5 …….

ỦY BAN NHÂN DÂN

(Ghi rõ họ tên, ký tên và đóng dấu)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Bữa nay, ngày ……… tháng ………. 5 ……… (Bằng chữ: ……………………………………)

tại ……………………………………………, tôi ………………………………………, Công chứng viên, Phòng Công chứng số ……………, tỉnh/thành thị ……………………………………….

CÔNG CHỨNG:

– Giao kèo thuê quyền sử dụng đất được giao ước giữa bên A là ……………………………

và bên B là ………………………………; các đối tác đã tình nguyện thoả thuận giao ước giao kèo;

– Tại thời khắc công chứng, các đối tác đã giao ước giao kèo có năng lực hành vi dân sự thích hợp theo quy định của luật pháp;

– Nội dung thoả thuận của các đối tác trong giao kèo ko vi phạm điều cấm của luật pháp, ko trái đạo đức xã hội;

– Giao kèo này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, …….. trang), ủy quyền:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng 1 bản chính.

Số ………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

2. Giao kèo thuê đất số 2

Mời các bạn tham khảo mẫu giao kèo thuê đất như sau:

hop dong thue dat
Mẫu giao kèo thuê đất cụ thể

Giao kèo thuê đất được thể hiện chi tiết và rõ ràng dưới đây, mời các bạn tham khảo:

TÊN CƠ QUAN

Số :……HĐ/TĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________

…., ngày….tháng…..5….

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT

– Căn cứ Luật Đất đai ngày….tháng…5….của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ Quyết định số:….ngày….tháng….5….của…..về việc cho Doanh nghiệp (Xí nghiệp)…..thuê đất để sử dụng vào mục tiêu…

– Căn cứ Giđấy phép đầu cơ số………ngày……….tháng……..5……..

1. Bên cho thuê đất (Bên A)

Đại diện Sở Địa chính tỉnh (thành thị): ……………………………………………………………..

Họ tên: ………………………………………………………………………..Chức vụ: ……………….

Trụ sở: ……………………………………………………………………………………………………..

2. Bên thuê đất (Bên B) :

Đại diện Doanh nghiệp (Xí nghiệp): …………………………………………………………………………..

Họ tên: ………………………………………………………………………Chức vụ:…………………..

Quốc tịch: …………………………………………………………..Trụ sở:…………………………….

Account: …………………………………………………………………………………………………..

Hai bên thoả thuận ký giao kèo thuê đất với các điều khoản sau đây :

Điều 1 :

1. Bên A cho bên B thuê (bằng số):………………………………….đất (bằng chữ)………………………………… mét vuông đất.

Tại xã (phường, thị trấn):…………………………………………………………………………………

Huyện (quận, thị xã, thành thị):………………………………………………………………………..

Để sử dụng vào mục tiêu:………………………………………..(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

2. Địa điểm khu đất được xác định theo tờ bản đồ địa chính số……….tỉ lệ 1/…….do Sở Địa chuẩn xác lập ngày….tháng….5…..

3. Thời hạn thuê đất là………..5, tính từ lúc ngày.…tháng…….5……..(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

4. Việc cho thuê đất ko làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi khoáng sản nằm trong lòng đất.

Điều 2:

1. Giá tiền thuê đất là: đô la/…./5 hoặc đô la/ha/5 (ghi theo quy định trong Giđấy phép đầu cơ hoặc quyết định cho thuê đất).

2. Tiền thuê đất được trả theo phương thức

– Hàng 5

– 5 5 1 lần

– 1 lần cho toàn thể thời hạn thuê đất

– Các thoả thuận khác (nếu có)

3. Tiền thuê đất mở màn được tính từ tháng ngày……….5……..và nộp account ngân khố số…….của ngân khố……..

Điều 3:

Việc xây dựng các công trình trên khu đất thuê phải thích hợp với mục tiêu đã ghi trong Điều 1 của Giao kèo này, thích hợp với Giđấy phép đầu cơ.

Điều 4:

1. Trong thời kì tiến hành giao kèo, bên B ko được chuyển giao khu đất thuê cho tổ chức, tư nhân khác nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép (trừ trường hợp được thuê đất để đầu cơ xây dựng kết cầu cơ sở vật chất và cho thuê lại đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất).

Trong thời kì tiến hành giao kèo, bên A bảo đảm quyền sử dụng đất của bên B, lúc chuyển giao quyền sử dụng khu đất cho Bên thứ 3 lúc chưa được bên B thoả thuận.

2. Trường hợp bên B bị phân chia, sáp nhập hoặc chuyển nhượng của cải, giao kèo cho tổ chức, tư nhân khác nhưng hình thành pháp nhân mới thì chủ đầu cơ mới phải làm lại thủ tục cho thuê đất. Thời hạn thuê đất là thời hạn còn lại của giao kèo này, bên B chịu mọi chi tiêu nảy sinh lúc chuyển giao khu đất cho thuê.

3. Trong thời kì giao kèo có hiệu lực, nếu bên B muốn trả lại toàn thể hay 1 phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải công bố cho bên A biết trước chí ít là 6 tháng. Bên A giải đáp cho bên B chỉ cần khoảng 3 tháng tính từ lúc ngày thu được yêu cầu của bên B. Thời điểm chấm dứt giao kèo tính tới khi bàn giao mặt bằng.

4. Giao kèo thuê đất hoàn thành trong các trường hợp sau đây:

– Hết thời hạn thuê đất và ko được gia hạn thuê tiếp.

– Bên B bị phát mại của cải hoặc bị vỡ nợ.

– Bên B bị thu hồi quyết định cho thuê đất hoặc giấy phép hoạt động trước thời hạn.

Điều 5:

Hai bên thoả thuận khắc phục của cải gắn liền với việc sử dụng đất sau lúc chấm dứt Giao kèo này theo quy định của pháp luậtViệt Nam.

Điều 6:

Tranh chấp giữa 2 bên trong giai đoạn tiến hành giao kèo đầu tiên được khắc phục bằng đàm phán. Trường hợp chẳng thể đàm phán được thì mâu thuẫn sẽ được đưa ra Toà án để khắc phục.

Điều 7:

1. Bên A có nghĩa vụ cung ứng các văn bản liên can tới việc xác định quyền và bổn phận của bên B, tôn trọng quyền sở hữu về của cải của bên B xây dựng trên khu đất thuê theo quy định của luật pháp Việt Nam.

2. Bên B có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục tiêu, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, ko được làm tổn hại tới quyền, ích lợi hợp lí của người sử dụng đất xung quoanh.

Điều 8:

1. Giao kèo này được ký tại……..ngày……tháng…..5……và được lập thành…….bản, mỗi bên giữ……bản, gửi Sở Vốn đầu tư – Vật giá, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước (tỉnh, thành thị) để thu tiền thuê đất và đồng gửi Tổng cục Địa chính, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ để theo dõi điều hành.

2. Giao kèo này có hiệu lực tính từ lúc ngày ký.

BÊN THUÊ ĐẤT
(Ký tên và đóng dấu)
BÊN CHO THUÊ ĐẤT
(Ký tên và đóng dấu)

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục Giao kèo – Nghiệm thu – Thanh lý trong mục biểu mẫu nhé.


#Hợp #đồng #thuê #đất

Vik News

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button