Tổng hợp

Nghị định 71/2020/NĐ-CP

Quy định lịch trình nâng trình độ chuẩn tập huấn thầy cô giáo, đã được Chính phủ ban hành tại Nghị định 71/2020/NĐ-CP, vào ngày 03/06/2020. Văn bản luật pháp này sẽ có hiệu lực từ khi ngày 18/08/2020. Sau đây, sẽ là nội dung cụ thể của nghị định, xin mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ

________

Số: 71/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 71/2020/NĐ-CP

Quy định lịch trình tiến hành nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo măng non, tiểu học, trung học cơ sở

_________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 5 2019;

Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định lịch trình tiến hành nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo măng non, tiểu học, trung học cơ sở.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhân vật vận dụng

1. Nghị định này quy định lịch trình tiến hành nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo măng non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019.

2. Nghị định này vận dụng đối với:

a) Giáo viên cán bộ điều hành giáo dục (sau đây gọi chung là thầy cô giáo) trong các cơ sở giáo dục công lập tư thục dân lập bao gồm: Cơ sở giáo dục măng non; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường rộng rãi có nhiều cấp học có cấp tiểu học hoặc cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác tiến hành chương trình giáo dục rộng rãi cấp tiểu học hoặc cấp trung học cơ sở (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục rộng rãi);

b) Ủy ban dân chúng tỉnh thị thành trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban dân chúng cấp tỉnh) cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban dân chúng cấp tỉnh được giao cho giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu tập huấn nâng trình độ chuẩn được tập huấn cho thầy cô giáo (sau đây gọi chung là cơ quan giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu);

c) Các cơ sở tập huấn thầy cô giáo; cơ quan tổ chức và tư nhân khác có liên can.

Điều 2. Nhân vật tiến hành nâng trình độ chuẩn được tập huấn

1. Giáo viên măng non chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 5 2020 còn đủ 07 5 công việc (84 tháng) tới tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

2. Giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành tập huấn thầy cô giáo tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành thích hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 5 2020 còn đủ 08 5 công việc (96 tháng) đối với thầy cô giáo có trình độ trung cấp, còn đủ 07 5 công việc (84 tháng) đối với thầy cô giáo có trình độ cao đẳng tới tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

3. Giáo viên trung học cơ sở chưa có bằng cử nhân thuộc ngành tập huấn thầy cô giáo hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành thích hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 5 2020 còn đủ 07 5 công việc (84 tháng) tới tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

Điều 3. Nguyên tắc tiến hành lịch trình nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo

1. Việc xác định lịch trình và tổ chức tiến hành lịch trình nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo phải đảm bảo thích hợp với thực trạng hàng ngũ thầy cô giáo và điều kiện của các cơ sở giáo dục, địa phương; ko để xảy ra trạng thái thiếu thầy cô giáo giảng dạy.

2. Việc xác định nhân vật thầy cô giáo tham dự tập huấn nâng trình độ chuẩn được tập huấn phải đảm bảo đúng độ tuổi, trình độ tập huấn của thầy cô giáo. Dành đầu tiên sắp đặt những thầy cô giáo còn đủ tối thiểu 5 công việc tính tới tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 2 Nghị định này tham dự tập huấn trước. Trường hợp thầy cô giáo ko còn đủ 5 công việc, ko thuộc nhân vật tiến hành nâng trình độ chuẩn được tập huấn thì tiến hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Huấn luyện.

3. Việc tiến hành lịch trình nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo phải đảm bảo khách quan, công khai, công bình và hiệu quả.

Chương II

NÂNG TRÌNH ĐỘ CHUẨN ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 4. Lịch trình tiến hành nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo măng non

1. Lịch trình tiến hành từ ngày 01 tháng 7 5 2020 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2030.

2. Lịch trình được tiến hành thành 2 công đoạn:

a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 7 5 2020 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2025, đảm bảo đạt chí ít 60% số thầy cô giáo măng non đang được tập huấn hoặc đã xong xuôi chương trình tập huấn được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm;

b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 5 2026 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2030, tiến hành đối với số thầy cô giáo còn lại để đảm bảo 100% số thầy cô giáo măng non xong xuôi chương trình tập huấn được cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm.

Điều 5. Lịch trình tiến hành nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo tiểu học

1. Lịch trình tiến hành từ ngày 01 tháng 7 5 2020 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2030.

2. Lịch trình được tiến hành thành 2 công đoạn:

a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 7 5 2020 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2025, đảm bảo đạt chí ít 50% số thầy cô giáo tiểu học đang được tập huấn hoặc đã xong xuôi chương trình tập huấn được cấp bằng cử nhân;

b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 5 2026 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2030, tiến hành đối với số thầy cô giáo còn lại để đảm bảo 100% số thầy cô giáo tiểu học xong xuôi chương trình tập huấn được cấp bằng cử nhân.

Điều 6. Lịch trình tiến hành nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo trung học cơ sở

1. Lịch trình tiến hành từ ngày 01 tháng 7 5 2020 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2030.

2. Lịch trình được tiến hành thành 2 công đoạn:

a) Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 7 5 2020 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2025, đảm bảo đạt chí ít 60% số thầy cô giáo trung học cơ sở đang được tập huấn hoặc đã xong xuôi chương trình tập huấn được cấp bằng cử nhân;

b) Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 5 2026 tới hết ngày 31 tháng 12 5 2030, tiến hành đối với số thầy cô giáo còn lại để đảm bảo 100% số thầy cô giáo trung học cơ sở xong xuôi chương trình tập huấn được cấp bằng cử nhân.

Điều 7. Phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu trong tập huấn nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo

1. Việc tập huấn nâng trình độ chuẩn của thầy cô giáo măng non, tiểu học, trung học cơ sở được tiến hành theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu giữa các địa phương với cơ sở tập huấn thầy cô giáo trên cơ sở kế hoạch tiến hành hàng 5 của các địa phương.

2. Việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu tập huấn nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo tiến hành theo các quy định hiện hành về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thành phầm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

3. Đơn giá tiến hành giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu việc tập huấn nâng trình độ chuẩn thầy cô giáo được xác định bằng mức phân phối tiền đóng học phí đối với sinh viên sư phạm theo quy định hiện hành của luật pháp.

Điều 8. Kế hoạch tiến hành lịch trình nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo

1. Căn cứ vào định hướng, tiêu chí xây dựng và tăng trưởng hàng ngũ thầy cô giáo của cả nước, địa phương, nhu cầu sử dụng thầy cô giáo và tiêu chí cần đạt quy định tại các điều 4, 5 và 6 Nghị định này, việc xây dựng kế hoạch được tiến hành như sau:

a) Ủy ban dân chúng cấp tỉnh ban hành kế hoạch hàng 5 tiến hành lịch trình nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo măng non, tiểu học, trung học cơ sở;

b) Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành kế hoạch 5 5 theo lịch trình 2020 – 2025 và 2026 – 2030.

2. Xây dựng kế hoạch:

a) Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành kế hoạch 5 5 theo lịch trình 2020 – 2025 và 2026 – 2030, gửi Ủy ban dân chúng cấp tỉnh để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tiến hành hàng 5;

b) Hàng 5, các cơ sở giáo dục măng non, cơ sở giáo dục rộng rãi xây dựng kế hoạch, gửi về Phòng Giáo dục và Huấn luyện tổng hợp, tham vấn cho Ủy ban dân chúng quận, huyện, thị xã, thị thành trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban dân chúng cấp huyện) ban hành kế hoạch và gửi Sở Giáo dục và Huấn luyện, Sở Giáo dục – Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu (sau đây gọi chung là Sở Giáo dục và Huấn luyện);

Ủy ban dân chúng cấp tỉnh ban hành kế hoạch hàng 5 do Sở Giáo dục và Huấn luyện tham vấn, đề nghị trên cơ sở kế hoạch của Bộ Giáo dục và Huấn luyện và kế hoạch hàng 5 của Ủy ban dân chúng cấp huyện;

c) Ủy ban dân chúng cấp tỉnh gửi kế hoạch về Bộ Giáo dục và Huấn luyện để tổng hợp, theo dõi và lãnh đạo tổ chức tiến hành.

3. Nội dung chính của kế hoạch hàng 5 và kế hoạch 5 5 bao gồm:

a) Tiêu chí, nguyên lý, bí quyết chọn cử thầy cô giáo tham dự tập huấn;

b) Xác định lịch trình; số lượng thầy cô giáo măng non, tiểu học, trung học cơ sở phải tiến hành tập huấn nâng trình độ chuẩn từng 5 và cả lịch trình;

c) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và tổ chức, tư nhân trong khai triển tiến hành kế hoạch.

4. Kế hoạch tiến hành lịch trình 5 5 công đoạn 2020 – 2025 của Bộ Giáo dục và Huấn luyện phải được ban hành chỉ mất khoảng 30 ngày, bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Kế hoạch tiến hành 5 2020 của Ủy ban dân chúng cấp tỉnh phải được ban hành chỉ mất khoảng 60 ngày, bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; kế hoạch của các 5 tiếp theo phải được ban hành trước ngày 15 tháng 12 của 5 trước liền kề với 5 tiến hành.

Điều 9. Kinh phí tiến hành lịch trình nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo

1. Kinh phí tiến hành lịch trình nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác theo quy định của luật pháp; ngân sách trung ương phân phối địa phương lúc chưa hợp lý được ngân sách để tiến hành nhiệm vụ này theo quy định của luật pháp về ngân sách nhà nước.

2. Các cơ sở giáo dục tư thục, dân lập đảm bảo kinh phí để chi trả các cơ chế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định này cho thầy cô giáo được cử đi tập huấn nâng trình độ chuẩn.

3. Việc trả tiền kinh phí tập huấn nâng trình độ chuẩn của thầy cô giáo cho các cơ sở tập huấn được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định của luật pháp.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của thầy cô giáo tham dự tập huấn nâng trình độ chuẩn

1. Quyền của thầy cô giáo được cử đi tập huấn nâng trình độ chuẩn:

a) Được cơ quan điều hành, sử dụng tạo điều kiện về thời kì; được phân phối tiền đóng học phí (vận dụng theo quy định hiện hành của luật pháp đối với sinh viên sư phạm);

b) Được tính thời kì tập huấn vào thời kì công việc liên tiếp;

c) Thừa hưởng 100 % lương và các cơ chế, phụ cấp theo quy định của luật pháp.

2. Trách nhiệm của thầy cô giáo được cử đi tập huấn nâng trình độ chuẩn:

a) Thực hiện các quy định về tập huấn, quy chế và quy định về thời kì tập huấn; chịu sự điều hành của cơ sở tập huấn chỉ mất khoảng tham dự các hoạt động tập huấn;

b) Có cam kết tiến hành nhiệm vụ, công vụ tại cơ sở giáo dục măng non, cơ sở giáo dục rộng rãi sau lúc xong xuôi chương trình tập huấn chỉ mất khoảng chí ít gấp 02 lần thời kì tập huấn;

c) Trong suốt thời kì khóa học, thầy cô giáo vẫn phải tiến hành các nhiệm vụ công việc theo quy định lúc chẳng hề tham dự các hoạt động tập huấn;

d) Trường hợp thầy cô giáo ko xong xuôi chương trình tập huấn theo thời kì quy định dẫn tới phải kéo dài thời kì tập huấn thì phải tự túc các khoản chi tiêu tập huấn nảy sinh chỉ mất khoảng tập huấn kéo dài.

Điều 11. Bồi thường chi tiêu tập huấn

1. Giáo viên được cử đi tập huấn nâng trình độ chuẩn được tập huấn phải bồi thường chi tiêu tập huấn lúc thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Tự tiện bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương kết thúc giao kèo làm việc, giao kèo lao động chỉ mất khoảng tập huấn;

b) Không được cơ sở tập huấn cấp bằng tốt nghiệp, trừ trường hợp hợp lí do khách quan bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

c) Đã xong xuôi và được cấp bằng tốt nghiệp khóa học nhưng mà bỏ việc hoặc đơn phương kết thúc giao kèo làm việc, giao kèo lao động lúc chưa chuyên dụng cho đủ thời kì cam kết quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

2. Chi phí bồi thường, cách tính chi tiêu bồi thường, trình tự, thủ tục bồi thường chi tiêu tập huấn vận dụng tiến hành theo các quy định hiện hành của luật pháp đối với cán bộ, công chức, nhân viên.

Điều 12. Chế độ báo cáo

1. Ủy ban dân chúng cấp tỉnh báo cáo kế hoạch tiến hành 5 2020 về Bộ Giáo dục và Huấn luyện chỉ mất khoảng 90 ngày bắt đầu từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Kế hoạch của các 5 tiếp theo báo cáo về Bộ Giáo dục và Huấn luyện trước ngày 15 tháng 12 của 5 trước liền kề với 5 tiến hành.

2. Ủy ban dân chúng cấp tỉnh báo cáo tình hình, kết quả tập huấn hàng 5 về Bộ Giáo dục và Huấn luyện trước ngày 15 tháng 12 hoặc theo đề xuất của cơ quan có thẩm quyền.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Huấn luyện

1. Xây dựng kế hoạch 5 5 theo lịch trình 2020 – 2025 và 2026 – 2030; lãnh đạo, chỉ dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức tiến hành kế hoạch có kết quả.

2. Thanh tra, rà soát, xử lý vi phạm việc sắp đặt, bố trí, chọn cử thầy cô giáo tham dự tập huấn; kết quả, tiến độ và các quy định liên can tới tiến hành lịch trình nâng trình độ chuẩn của thầy cô giáo và tiến hành cơ chế, chế độ theo quy định.

3. Tổ chức sơ kết lúc chấm dứt công đoạn 1 và tổ chức tổng kết lúc chấm dứt lịch trình để bình chọn tình hình, kết quả thật hiện.

Điều 14. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ

1. Theo tính năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bộ Giáo dục và Huấn luyện lãnh đạo các địa phương về việc kiểm tra, sắp đặt, bố trí thầy cô giáo và biên chế ủy quyền ngành Giáo dục; cơ chế, chế độ; tiến hành công việc truyền thông nhằm giúp cho các cơ quan, đơn vị và các thầy cô giáo tiến hành có kết quả lịch trình nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo.

2. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Huấn luyện tiến hành công việc thanh tra, rà soát theo quy định.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban dân chúng cấp tỉnh

1. Chỉ đạo, chỉ dẫn xây dựng kế hoạch hàng 5 và tổ chức khai triển tiến hành theo kế hoạch.

2. Chỉ đạo, chỉ dẫn việc cử thầy cô giáo tham dự tập huấn hàng 5 theo từng môn học, cấp học để làm căn cứ xây dựng kế hoạch hàng 5.

3. Xây dựng và trình Hội đồng dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương quyết định dự toán chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để tiến hành nhiệm vụ tập huấn nâng trình độ chuẩn được tập huấn của thầy cô giáo hàng 5 theo kế hoạch.

4. Quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu hoặc giao cho cho cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu để tiến hành tập huấn nâng trình độ chuẩn cho thầy cô giáo theo quy định hiện hành của luật pháp.

5. Chỉ đạo Sở Giáo dục và Huấn luyện, Sở Nội vụ, Sở Vốn đầu tư và các sở, ban, ngành liên can, Ủy ban dân chúng cấp huyện kiểm tra, lập danh sách thầy cô giáo phải tiến hành nâng trình độ chuẩn; xác định thời kì thầy cô giáo tham dự tập huấn; sắp đặt, bố trí thầy cô giáo giảng dạy và sắp đặt chương trình, thời khóa biểu thích hợp để thầy cô giáo vừa làm vừa học; xây dựng kế hoạch hàng 5; sắp đặt kinh phí; tổ chức sơ kết, tổng kết, bình chọn kết quả thật hiện và rút kinh nghiệm về công việc này.

6. Chỉ đạo, chỉ dẫn tổ chức tiến hành các cơ chế, chế độ đối với thầy cô giáo được cử đi học; tiến hành việc thu hồi tiền bồi thường chi tiêu tập huấn.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ sở tập huấn thầy cô giáo

1. Chuẩn bị các điều kiện về chương trình, tài liệu, học liệu; hạ tầng, trang thiết bị; hàng ngũ giảng sư để tiến hành lịch trình tập huấn nâng trình độ chuẩn của thầy cô giáo.

2. Thông báo công khai tiêu chí tuyển sinh; vẻ ngoài tuyển sinh; thời kì tuyển sinh; thời kì tập huấn; chương trình, vẻ ngoài tập huấn; chuẩn đầu ra; điều kiện tiến hành tập huấn; chi tiêu tập huấn/người để các địa phương tuyển lựa giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.

3. Bảo đảm chất lượng tập huấn và chịu nghĩa vụ trước cơ quan điều hành cấp trên về chất lượng tập huấn do đơn vị tiến hành.

Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng thầy cô giáo

1. Lập danh sách thầy cô giáo thuộc nhân vật nâng trình độ chuẩn; đề nghị 5 tham dự tuyển sinh tập huấn gửi về Phòng Giáo dục và Huấn luyện để tổng hợp.

2. Căn cứ vào kế hoạch tập huấn được coi xét, sắp đặt, bố trí công tác của thầy cô giáo thích hợp để tạo điều kiện thuận tiện cho thầy cô giáo vừa làm vừa học.

3. Đảm bảo các cơ chế, chế độ đối với thầy cô giáo theo quy định.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 8 5 2020.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan điều hành, cơ sở tập huấn thầy cô giáo, đơn vị sử dụng thầy cô giáo chịu nghĩa vụ thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án dân chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Gigiết hại vốn đầu tư Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Chiến trận Non sông Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KGVX (2).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc


#Nghị #định #712020NĐCP

Vik News

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button