Tổng hợp

Nghị định 72/2020/NĐ-CP

Vào ngày 30/06/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định 72/2020/NĐ-CP về chỉ dẫn về cơ chế với dân binh tự vệ. Hiệu lực của văn bản luật pháp này sẽ được kể từ ngày 15/08/2020. Dưới đây là nội dung cụ thể của nghị định, xin mời các bạn cùng tham khảo.

CHÍNH PHỦ
________

Số: 72/2020/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 72/2020/NĐ-CP

Quy định cụ thể 1 số điều của Luật Dân binh tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và cơ chế, cơ chế đối với Dân binh tự vệ

________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Dân binh tự vệ ngày 22 tháng 11 5 2019;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định cụ thể 1 số điều của Luật Dân binh tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và cơ chế, cơ chế đối với Dân binh tự vệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định cụ thể 1 số điều của Luật Dân binh tự vệ về: Phân cấp điều hành đơn vị Dân binh tự vệ; số lượng Phó lãnh đạo trưởng, tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban lãnh đạo quân sự cấp xã, Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức; y phục, sao mũ, phù hiệu của Dân binh tự vệ; mức hưởng cơ chế phụ cấp các chức phận lãnh đạo Dân binh tự vệ; định mức đảm bảo cơ chế, cơ chế cho từng thành phần Dân binh tự vệ; điều kiện, mức hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có phận sự đảm bảo kinh phí, cơ chế, cơ chế cho Dân binh tự vệ ko tham dự bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bị ốm đau, bị tai nạn, chết.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Công dân Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của Việt Nam.

2. Tư nhân, công ty có vốn đầu cơ nước ngoài trú ngụ và hoạt động tại Việt Nam liên can tới Dân binh tự vệ.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐƠN VỊ DÂN QUÂN TỰ VỆ; SỐ LƯỢNG PHÓ CHỈ HUY TRƯỞNG BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ, BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 3. Phân cấp điều hành đơn vị Dân binh tự vệ

1. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ lãnh đạo quân sự cấp tỉnh điều hành:

a) Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức thuộc công ty có tiểu đoàn tự vệ; Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức thuộc sở, ban, ngành và tương đương ở cấp tỉnh, ban điều hành khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trên khu vực;

b) Hải đội dân binh túc trực;

c) Đại đội pháo phòng ko, pháo binh Dân binh tự vệ; tiểu đoàn tự vệ, hải đoàn tự vệ chỉ cần khoảng đào tạo, hoạt động.

2. Ban lãnh đạo quân sự cấp huyện điều hành:

a) Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức ko thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Đại đội pháo phòng ko, pháo binh Dân binh tự vệ; tiểu đoàn tự vệ, hải đoàn tự vệ trừ thời kì đào tạo, hoạt động;

c) Đơn vị dân binh túc trực của cấp huyện; đơn vị Dân binh tự vệ do cấp huyện tổ chức chỉ cần khoảng đào tạo, hoạt động.

3. Ban lãnh đạo quân sự cấp xã, Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức, lãnh đạo đơn vị tự vệ nơi ko có Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức điều hành:

a) Đơn vị Dân binh tự vệ của cấp mình tổ chức;

b) Đơn vị Dân binh tự vệ do cấp trên tổ chức trừ thời kì đào tạo, hoạt động.

4. Quân chủng Hải quân điều hành:

a) Đơn vị tự vệ trong công ty nhà nước có dụng cụ, tàu bè hoạt động trên biển;

b) Đơn vị tự vệ trong công ty thuộc Quân chủng Hải quân.

5. Người đứng đầu công ty quân đội điều hành đơn vị tự vệ thuộc quyền.

Điều 4. Số lượng Phó lãnh đạo trưởng Ban lãnh đạo quân sự cấp xã, Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức

1. Số lượng Phó lãnh đạo trưởng Ban lãnh đạo quân sự cấp xã như sau:

a) Đơn vị hành chính cấp xã loại 1, xã biên thuỳ, ven biển, đảo được sắp xếp ko quá 02 Phó lãnh đạo trưởng. Căn cứ tình hình thực tiễn, Ủy ban quần chúng cấp tỉnh trình Hội đồng quần chúng cùng cấp quyết định số lượng Phó lãnh đạo trưởng Ban lãnh đạo quân sự cấp xã trong số lượng người hoạt động ko chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 5 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động ko chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

b) Đơn vị hành chính cấp xã ko thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này sắp xếp 01 Phó lãnh đạo trưởng.

2. Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức sắp xếp 01 Phó lãnh đạo trưởng. Căn cứ đề nghị nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ lãnh đạo quân sự cấp tỉnh coi xét, quyết định bổ dụng ko quá 02 Phó Chỉ huy trưởng theo yêu cầu của người đứng đầu tư quan, tổ chức.

Chương III

BẢO ĐẢM TRANG THIẾT BỊ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ, BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CƠ QUAN, TỔ CHỨC; CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ

Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm việc của Ban lãnh đạo quân sự cấp xã, Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức, đơn vị dân binh túc trực

1. Tiêu chuẩn, định mức căn bản trang thiết bị làm việc của Ban lãnh đạo quân sự cấp xã theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng đầu tư quan, tổ chức quyết định trang thiết bị nơi làm việc của Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức cho thích hợp.

3. Hằng ngày, Ban lãnh đạo quân sự cấp xã, Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức, đơn vị dân binh túc trực được cấp 01 số Báo Quân đội quần chúng.

Địa phương đảm bảo kinh phí sắm báo cho Ban lãnh đạo quân sự cấp xã, đơn vị dân binh túc trực; cơ quan, tổ chức đảm bảo kinh phí sắm báo cho Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức mình.

Điều 6. Trang phục, sao mũ, phù hiệu các chức phận lãnh đạo của Ban lãnh đạo quân sự cấp xã, Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức, Dân binh tự vệ

1. Kiểu dáng, màu sắc, mẫu, tiêu chuẩn cấp phát, niên hạn y phục, sao mũ, phù hiệu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Dân binh tự vệ được sử dụng y phục lúc làm nhiệm vụ.

Điều 7. Chế độ phụ cấp chức phận lãnh đạo Dân binh tự vệ

1. Phụ cấp chức phận lãnh đạo Dân binh tự vệ được chi trả theo tháng, mức hưởng như sau:

a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban lãnh đạo quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức: 357.600 đồng;

b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban lãnh đạo quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban lãnh đạo quân sự cơ quan, tổ chức; Tiểu trưởng đoàn, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải trưởng đoàn, Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân binh túc trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội Dân binh tự vệ cơ động: 327.800 đồng;

c) Phó Tiểu trưởng đoàn, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó Hải trưởng đoàn, Chính trị viên phó hải đoàn; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội dân binh túc trực; Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội Dân binh tự vệ cơ động: 312.900 đồng;

d) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân binh cơ động, Trung đội trưởng dân binh túc trực: 298.000 đồng;

đ) Thôn đội trưởng: 178.800 đồng và hưởng thêm 29.800 đồng lúc kiêm nhiệm chức phận tiểu đội trưởng, hoặc 35.760 đồng lúc kiêm nhiệm chức phận trung đội trưởng dân binh tại chỗ. Trường hợp thôn chỉ tổ chức tổ dân binh tại chỗ thì thừa hưởng thêm 29.800 đồng;

e) Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 223.500 đồng;

g) Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng dân binh túc trực: 178.800 đồng;

h) Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 149.000 đồng.

2. Thời gian thừa hưởng phụ cấp chức phận tính từ ngày có quyết định bổ dụng và tiến hành cho tới ngày có quyết định thôi giữ chức phận ấy; trường hợp giữ chức phận từ 15 ngày trở lên trong tháng thì thừa hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức phận dưới 15 ngày trong tháng thì thừa hưởng 50% phụ cấp chức phận của tháng ấy.

Điều 8. Chế độ phụ cấp hằng tháng, trợ cấp 1 lần của Phó Chỉ huy trưởng Ban lãnh đạo quân sự cấp xã, thôn đội trưởng

1. Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban lãnh đạo quân sự cấp xã

a) Mức phụ cấp hằng tháng tiến hành theo quy định của người hoạt động ko chuyên trách ở cấp xã;

b) Trường hợp chưa tham dự bảo hiểm xã hội, có thời kì công việc liên tiếp từ đủ 60 tháng trở lên, lúc thôi việc thừa hưởng trợ cấp 1 lần, cứ mỗi 5 công việc được tính bằng 1,5 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng rốt cuộc. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng ko được trợ cấp; từ 01 tháng tới 06 tháng thừa hưởng trợ cấp bằng 0,8 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng rốt cuộc; từ 07 tháng tới 11 tháng thừa hưởng trợ cấp bằng 1,5 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng rốt cuộc.

2. Đối với Thôn đội trưởng: Mức hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban quần chúng cấp tỉnh trình Hội đồng quần chúng cùng cấp quyết định mà ko thấp hơn 745.000 đồng.

Điều 9. Chế độ phụ cấp đặc biệt quốc phòng, quân sự của Phó Chỉ huy trưởng Ban lãnh đạo quân sự cấp xã, các chức phận lãnh đạo đơn vị dân binh cơ động, dân binh túc trực

1. Mức phụ cấp đặc biệt quốc phòng, quân sự được tính bằng 50% tổng phụ cấp hiện hưởng gồm: Phụ cấp hằng tháng, phụ cấp chức phận, phụ cấp thâm niên.

2. Thời gian thừa hưởng phụ cấp đặc biệt quốc phòng, quân sự, tính từ ngày có quyết định bổ dụng, và tiến hành cho tới lúc có quyết định thôi giữ chức phận ấy; trường hợp giữ chức phận từ 15 ngày trở lên trong tháng thì thừa hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức phận dưới 15 ngày trong tháng thì thừa hưởng 50% phụ cấp đặc biệt quốc phòng, quân sự của tháng ấy.

Điều 10. Chế độ phụ cấp thâm niên của các chức phận lãnh đạo Ban lãnh đạo quân sự cấp xã

1. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban lãnh đạo quân sự cấp xã có thời kì công việc từ đủ 60 tháng trở lên thừa hưởng phụ cấp thâm niên. Mức phụ cấp thừa hưởng như sau: Sau 05 5 (đủ 60 tháng) công việc thì thừa hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức phận, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp hằng tháng hiện hưởng; từ 5 thứ 6 trở đi mỗi 5 (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

2. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban lãnh đạo quân sự cấp xã có thời kì công việc ở các đơn vị quản lý nghề khác nếu thừa hưởng phụ cấp thâm niên thì được cộng nối thời kì ấy với thời kì giữ các chức phận lãnh đạo Ban lãnh đạo quân sự cấp xã để tính hưởng phụ cấp thâm niên. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại khoản 1 Điều này nếu có gián đoạn thì được cộng dồn.

3. Chế độ phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương, phụ cấp hằng tháng và được tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

4. Thời gian ko được tính hưởng phụ cấp thâm niên

a) Thời gian bị đình chỉ công việc hoặc bị tạm giữ, tạm giam để dùng cho công việc thăm dò, truy tố, xét xử; thời kì chấp hành quyết phạt tù giam; thời kì tự tiện thôi việc;

b) Thời gian thôi việc riêng ko hưởng lương hoặc phụ cấp liên tiếp từ 01 tháng trở lên;

c) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định của luật pháp về bảo hiểm xã hội.

Điều 11. Định mức đảm bảo trợ cấp ngày công huân động, tiền ăn, phụ cấp đặc biệt đi biển đối với dân binh lúc làm nhiệm vụ, trừ dân binh túc trực

Dân binh lúc có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc tiến hành nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền coi xét thừa hưởng trợ cấp ngày công huân động, tiền ăn, phụ cấp đặc biệt đi biển, định mức quy định như sau:

1. Đối với dân binh tại chỗ, dân binh cơ động, dân binh phòng ko, pháo binh, thám thính, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế:

a) Mức trợ cấp ngày công huân động do Ủy ban quần chúng cấp tỉnh trình Hội đồng quần chúng cùng cấp quyết định, mà ko thấp hơn 119.200 đồng, trường hợp được kéo dài thời hạn tiến hành phận sự tham dự Dân binh tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp gia tăng do Ủy ban quần chúng cấp tỉnh trình Hội đồng quần chúng cùng cấp quyết định, mà ko thấp hơn 59.600 đồng;

b) Mức tiền ăn bằng tiền ăn căn bản của hạ sĩ quan, quân sĩ bộ binh đang tại ngũ trong Quân đội quần chúng Việt Nam;

c) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi trú ngụ ko có điều kiện đi, về hằng ngày thì được sắp xếp nơi ăn, nơi nghỉ, đảm bảo dụng cụ, chi tiêu vận động hoặc trả tiền tiền tàu xe 1 lần đi, về như cán bộ, công chức cấp xã.

2. Đối với dân binh biển

a) Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ tranh đấu bảo vệ hải đảo, lãnh hải: Mức trợ cấp ngày công huân động bằng 178.800 đồng; trường hợp được kéo dài thời hạn tiến hành phận sự tham dự Dân binh tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp gia tăng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; mức tiền ăn như hạ sĩ quan, quân sĩ hải quân trên tàu cấp 1 neo đậu tại căn cứ;

b) Khi làm nhiệm vụ tranh đấu bảo vệ hải đảo, lãnh hải: Mức trợ cấp ngày công huân động mỗi người mỗi ngày bằng 372.500 đồng; mức tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 149.000 đồng;

Đối với thuyền trưởng, máy trưởng, mức phụ cấp phận sự tính theo ngày thực tiễn hoạt động trên biển, mỗi ngày bằng 119.200 đồng.

3. Mức phụ cấp đặc biệt đi biển của dân binh lúc làm nhiệm vụ trên biển tiến hành theo quy định của Nhà nước về cơ chế bồi dưỡng đi biển đối với các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng lúc làm nhiệm vụ trên biển.

Điều 12. Định mức đảm bảo trợ cấp, tiền ăn đối với dân binh túc trực

1. Mức trợ cấp ngày công huân động, trợ cấp ngày công huân động gia tăng, tiền ăn theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 11 Nghị định này; đối với dân binh thuộc hải đội dân binh túc trực tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này; được đảm bảo nơi ăn, nghỉ.

2. Mức trợ cấp 1 lần cho dân binh túc trực lúc được xác nhận xong xuôi phận sự quân sự tại ngũ trong thời bình, cứ mỗi 5 dùng cho trong đơn vị dân binh túc trực được trợ cấp bằng 2.980.000 đồng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau: Dưới 01 tháng ko được trợ cấp; từ 01 tháng tới 06 tháng thừa hưởng trợ cấp bằng 1.490.000 đồng; từ 07 tháng tới 11 tháng thừa hưởng trợ cấp bằng 2.980.000 đồng.

3. Mức trợ cấp đặc biệt đi biển theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.

4. Mức hưởng các cơ chế, cơ chế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, quân sĩ Quân đội quần chúng Việt Nam đang tại ngũ theo quy định của luật pháp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

5. Tiêu chuẩn vật chất hậu cần như hạ sĩ quan, quân sĩ Quân đội quần chúng Việt Nam đang tại ngũ.

Điều 13. Chế độ, cơ chế đối với tự vệ lúc làm nhiệm vụ

1. Khi làm nhiệm vụ, trừ nhiệm vụ tranh đấu bảo vệ hải đảo, lãnh hải thừa hưởng nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp, công việc phí, cơ chế, cơ chế theo cơ chế hiện hành.

2. Khi làm nhiệm vụ tranh đấu bảo vệ hải đảo, lãnh hải thừa hưởng cơ chế quy định tại khoản 1 Điều này và hưởng thêm 50% lương ngạch bậc tính theo ngày thực tiễn huy động, tiền ăn mỗi người mỗi ngày bằng 149.000 đồng; nếu mức thực tiễn thấp hơn quy định trên thì được vận dụng điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định này.

Điều 14. Điều kiện, mức hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có phận sự đảm bảo kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho Dân binh tự vệ ko tham dự bảo hiểm y tế nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương

1. Điều kiện

a) Dân binh tự vệ chỉ cần khoảng tiến hành nhiệm vụ theo quyết định điều động, huy động hoặc làm nhiệm vụ theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền coi xét, nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân, dân y theo quy định;

b) Dân binh tự vệ ko được khám bệnh, chữa bệnh nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương lúc: cố ý tự tàn phá sức khỏe của bản thân hoặc tai nạn do tranh chấp của chính bản thân với người gây ra tai nạn nhưng mà không phù hợp tới tiến hành nhiệm vụ hoặc tai nạn do sử dụng rượu, bia, sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy hoặc chất gây nghiện khác theo quy định của luật pháp.

2. Mức hưởng

Chi phí khám bệnh, chữa bệnh như mức hưởng bảo hiểm y tế cho hạ sĩ quan, quân sĩ Quân đội quần chúng Việt Nam đang tại ngũ. Trong thời kì điều trị nội trú được đảm bảo tiền ăn bệnh lý. Trường hợp Dân binh tự vệ đang điều trị nội trú, mà hết thời kì làm nhiệm vụ thì được trả tiền chi tiêu khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn bệnh lý mà tối đa ko quá 15 ngày; nếu hết 15 ngày bệnh vẫn chưa bất biến thì điều trị tới lúc bất biến và được trả tiền 100% tiền khám, chữa bệnh.

3. Trình tự khắc phục

a) Dân binh hoặc người đại diện hợp lí của dân binh gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính, môi trường điện tử đơn yêu cầu trả tiền tiền khám bệnh, chữa bệnh cho dân binh kèm theo phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy ra viện cho cơ quan quân sự địa phương. Dân binh thuộc đơn vị Dân binh tự vệ của cấp nào tổ chức thì gửi đơn cho cơ quan quân sự địa phương cấp ấy; trường hợp ko hợp thức, trong thời hạn 03 ngày làm việc diễn ra từ ngày thu được đơn yêu cầu, cơ quan quân sự địa phương phải có văn bản chỉ dẫn gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, diễn ra từ ngày nhận đơn yêu cầu, cơ quan quân sự địa phương lập 01 bộ giấy má. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ lãnh đạo quân sự cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban lãnh đạo quân sự cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban quần chúng cùng cấp quyết định. Chỉ huy trưởng Ban lãnh đạo quân sự cấp xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp xã trình Chú tịch Ủy ban quần chúng cấp huyện quyết định;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, diễn ra từ ngày thu được giấy má trình, Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp tỉnh quyết định kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho dân binh;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, diễn ra từ ngày ra quyết định, Ủy ban quần chúng cấp xã có phận sự tiến hành chi trả kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho dân binh; nơi ko có đơn vị hành chính cấp xã do Ban lãnh đạo quân sự cấp huyện tiến hành chi trả; việc chi trả bằng vẻ ngoài chuyển khoản hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tiếp thu ở cấp xã.

4. Giấy má:

a) Đơn yêu cầu trả tiền chi tiêu khám bệnh, chữa bệnh của dân binh hoặc người đại diện hợp lí của dân binh. Mẫu đơn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy xuất viện;

c) Quyết định công dân tiến hành phận sự tham dự Dân binh tự vệ; quyết định điều động hoặc huy động hoặc kế hoạch tiến hành nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền coi xét.

5. Kinh phí đảm bảo tiến hành cơ chế, cơ chế theo quy định tại Điều này do Ủy ban quần chúng cấp huyện đảm bảo đối với dân binh do cơ quan quân sự địa phương cấp huyện, cấp xã điều hành; Ủy ban quần chúng cấp tỉnh đảm bảo kinh phí đối với dân binh do cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh điều hành.

Điều 15. Điều kiện, mức hưởng, trình tự, thủ tục và cơ quan có phận sự đảm bảo kinh phí, cơ chế, cơ chế cho Dân binh tự vệ ko tham dự bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn, chết

1. Dân binh tự vệ thừa hưởng cơ chế, cơ chế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Luật Dân binh tự vệ trong trường hợp sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ theo quyết định điều động hoặc huy động theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền coi xét;

b) Thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

c) Trên trục đường đi và về từ nơi ở tới nơi làm nhiệm vụ trong vòng thời kì và trục đường cân đối.

2. Các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 bị tai nạn ko thừa hưởng cơ chế trợ cấp.

3. Mức hưởng

a) Trường hợp bị tai nạn: Trong thời kì điều trị tai nạn thừa hưởng như quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này kể cả trường hợp vết thương tái phát cho tới lúc xuất viện. Nếu tai nạn làm sút giảm bản lĩnh lao động 5% thì thừa hưởng 7.450.000 đồng; sau ấy, cứ sút giảm 1% thì thừa hưởng thêm 745.000 đồng;

b) Trường hợp bị tai nạn dẫn tới chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng 53.640.000 đồng; người lo an táng được nhận tiền an táng phí bằng 14.900.000 đồng;

c) Trường hợp bị ốm đau dẫn tới chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng 7.450.000 đồng; người lo an táng được nhận tiền an táng phí bằng 14.900.000 đồng.

4. Trình tự khắc phục

a) Dân binh hoặc người đại diện hợp lí của dân binh gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính, môi trường điện tử đơn yêu cầu trợ cấp tai nạn hoặc chết kèm theo giấy ra viện hoặc trích sao giấy má bệnh án sau lúc điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc bản sao giấy chứng thực thương tích do cơ sở y tế cấp (nơi đã cấp cứu, điều trị cho Dân binh tự vệ), biên bản nhận định mức sút giảm bản lĩnh lao động hoặc giấy chứng tử, trích lục khai tử đối với trường hợp chết cho cơ quan quân sự địa phương. Dân binh thuộc đơn vị Dân binh tự vệ của cấp nào tổ chức thì gửi đơn yêu cầu cho cơ quan quân sự địa phương cấp ấy; trường hợp ko hợp thức, trong thời hạn 03 ngày làm việc diễn ra từ ngày thu được đơn yêu cầu, cơ quan quân sự địa phương phải có văn bản chỉ dẫn gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, diễn ra từ ngày nhận đơn yêu cầu, cơ quan quân sự địa phương lập 01 bộ giấy má. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ lãnh đạo quân sự trình Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp tỉnh quyết định; Chỉ huy trưởng Ban lãnh đạo quân sự báo cáo Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp tỉnh quyết định. Chỉ huy trưởng Ban lãnh đạo quân sự cấp xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp xã gửi giấy má tới Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh quyết định;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, diễn ra từ ngày thu được giấy má trình, Chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp tỉnh quyết định trợ cấp cho dân binh;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, diễn ra từ ngày có quyết định trợ cấp, Ủy ban quần chúng cấp xã có phận sự tiến hành chi trả trợ cấp cho dân binh; nơi ko có đơn vị hành chính cấp xã do Ban lãnh đạo quân sự cấp huyện tiến hành chi trả; việc chi trả bằng vẻ ngoài chuyển khoản hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tiếp thu ở cấp xã.

5. Giấy má

a) Giấy má hưởng trợ cấp tai nạn gồm: Đơn yêu cầu trợ cấp tai nạn kèm theo giấy ra viện hoặc trích sao giấy má bệnh án sau lúc điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc bản sao giấy chứng thực thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho Dân binh tự vệ) cấp theo mẫu quy định, biên bản nhận định mức sút giảm bản lĩnh lao động của hội đồng nhận định y học bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên; trường hợp bị tai nạn giao thông thì có thêm biên bản thăm dò của cơ quan công an hoặc cơ quan thăm dò hình sự thuộc Bộ Quốc phòng;

b) Giấy má hưởng trợ cấp chết gồm: Đơn yêu cầu trợ cấp chết kèm theo giấy ra viện hoặc trích sao giấy má bệnh án sau lúc điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị nội trú, bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử; trường hợp bị tai nạn giao thông dẫn tới chết thì có thêm biên bản thăm dò của cơ quan công an hoặc cơ quan thăm dò hình sự thuộc Bộ Quốc phòng;

c) Mẫu đơn yêu cầu trợ cấp tai nạn, trợ cấp chết quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Ủy ban quần chúng cấp tỉnh đảm bảo kinh phí tiến hành cơ chế, cơ chế quy định tại Điều này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Quy định chuyển tiếp

1. Trang phục của Dân binh tự vệ quy định tại Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Dân binh tự vệ 5 2009 tiếp diễn tiến hành tới hết ngày 31 tháng 12 5 2021; từ ngày 01 tháng 01 5 2022 y phục Dân binh tự vệ tiến hành theo quy định tại Nghị định này.

2. Định mức hưởng cơ chế, cơ chế của Dân binh tự vệ quy định tại Điều 7, 8, 11, 12, 13 và Điều 15 của Nghị định này được điều chỉnh trong trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở hoặc mức tiền công của cán bộ, công chức, nhân viên, lực lượng vũ trang.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 5 2020 và thay thế Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Dân binh tự vệ.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức liên can chịu phận sự thi hành Nghị định này

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát quần chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nưóc;
– Ủy ban Giám toán nguồn vốn Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Chiến trận Đất nước Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, NC (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc


#Nghị #định #722020NĐCP

Vik News

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button