Tổng hợp

Quyết định 18/2020/QĐ-TTg

Ngày 10/6/2020, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc cũng đã ban hành Quyết định 18/2020 / QĐ-TTg về việc thành lập khu vực cấm bay, khu vực giảm thiểu bay. Với luật này, nó sẽ có hiệu lực diễn ra từ ngày ban hành. Sau đây, xin mời quý vị và các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể về quyết định này.

THỦ TƯỚNG

_____________

Số: 18/2020 / QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 5 2020

NGHỊ ĐỊNH 18/2020 / QĐ-TTg

Thiết lập vùng cấm bay và vùng giảm thiểu bay cho tàu bay ko người lái và tàu bay siêu nhẹ

____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Luật Hàng ko dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 5 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Hàng ko dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 5 2014;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và Khu quân sự ngày 19 tháng 5 5 1994;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên can tới an ninh non sông ngày 20 tháng 4 5 2007;

Căn cứ Nghị định số 36/2008 / NĐ-CP ngày 28 tháng 3 5 2008 của Chính phủ về điều hành phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ;

Căn cứ Nghị định số 32/2016 / NĐ-CP ngày 06 tháng 5 5 2016 của Chính phủ quy định về điều hành độ cao trở ngại vật, trận địa hàng ko để điều hành, bảo vệ vùng trời Việt Nam;

Theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thành lập vùng cấm bay, vùng giảm thiểu đối với dụng cụ bay, dụng cụ bay siêu nhẹ.

Điều 1. Phạm vi vận dụng

Quyết định này quy định việc thiết lập vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái, dụng cụ bay siêu nhẹ trong vùng trời Việt Nam và phận sự của các tổ chức, tư nhân có liên can.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Quyết định này vận dụng đối với tổ chức, tư nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên can tới điều hành, khai thác phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ trên vùng trời Việt Nam.

2. Quyết định này ko vận dụng đối với phi cơ ko người lái và các dụng cụ bay siêu nhẹ được sử dụng cho các mục tiêu chính thức.

Điều 3. Vùng cấm bay

1. Khu công trình quốc phòng đặc trưng quan trọng, quân khu được Chính phủ giao cho cho Bộ Quốc phòng trực tiếp lãnh đạo điều hành, bảo vệ.

Khoảng cách từ dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ hoạt động tới giới hạn ngang của khu vực cấm ko bé hơn 500 m ở bất cứ độ cao nào.

2. Khu văn phòng trung tâm.

Khu vực hội sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, các cơ quan Chính phủ, các ban, bộ, ngành Trung ương; Trụ sở Ủy ban Trung ương Chiến trường Quốc gia Việt Nam; hội sở làm việc của Tỉnh ủy, Hội đồng quần chúng, Ủy ban quần chúng tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương; hội sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Khoảng cách từ dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ đang hoạt động tới giới hạn ngang của khu vực cấm ko bé hơn 200 m ở bất cứ độ cao nào.

3. Khu vực quốc phòng, an ninh.

Địa bàn đóng quân; khu vực khai triển lực lượng, trang bị đấu tranh, chuẩn bị đấu tranh, đào tạo đấu tranh, bảo vệ tiêu chí; khu vực kho tàng, nhà xưởng, căn cứ (trung tâm) hậu cần – kỹ thuật, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; khu vực công trình thuộc danh mục công trình quan trọng liên can tới an ninh non sông.

Khoảng cách từ dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ hoạt động tới giới hạn ngang của khu vực cấm ko bé hơn 500 m ở bất cứ độ cao nào.

4. Khu vực cảng hàng ko, phi trường khai thác phi cơ dân dụng, quân sự.

a) Đối với cảng hàng ko có 01 đường băng cất, hạ cánh, khu vực cấm được giới hạn trong khuôn khổ hình chữ nhật được xác định từ địa điểm của ngưỡng ở 2 đầu phần kéo dài của đường băng cất, hạ cánh và mở mang ra ngoài ở 2 đầu đường băng. , lên tới 15.000 m tính từ tâm đường băng, mở mang sang 1 bên 5.000 m ở mọi độ cao;

b) Đối với phi trường có từ 02 đường băng trở lên, khu vực cấm được giới hạn trong khuôn khổ hình chữ nhật, được xác định từ địa điểm ngưỡng của đường băng cất, hạ cánh xa nhất theo hướng cất, hạ cánh của phi cơ. , kéo dài và kéo dài ra phía ngoài từ 2 đầu đường băng tới 15.000 m và mở mang sang 1 bên 5.000 m tính từ tâm của 2 đường băng ngoài cùng ở mọi độ cao (cụ thể tại Hình tại Phụ lục kèm theo Quyết định này);

c) Đối với 1 số khu vực cảng hàng ko, phi trường có phi cơ dân dụng hoạt động với tần suất dưới 06 chuyến bay / ngày, được phép vận dụng vùng loại bỏ hàng ko cởi mở. Tuy nhiên, nó ko được phép bay trong giới hạn của phi trường hoặc phi trường; ko bay trong thời hạn 01 giờ trước và sau thời khắc tàu ​​bay có người lái khai thác tại cảng hàng ko, phi trường; chỉ được bay lúc được sự đồng ý của cơ quan điều hành quản lý bay quân sự và cơ quan điều hành quản lý hoạt động bay tại cảng hàng ko, phi trường ấy.

5. Các vùng trong giới hạn của đường hàng ko, đường bay và hành lang bay đã được phép trong vùng trời Việt Nam và khuôn khổ giới hạn của đường hàng ko nêu trong Bản tin Hàng ko Việt Nam “AIP Vietnam” do Cục Hàng ko Việt Nam ban bố. Cục Hàng ko.

6. Trường hợp đặc trưng vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương đảm bảo an toàn chuyến bay, thứ tự, an ninh xã hội, Bộ Quốc phòng quyết định việc tạm bợ giảm thiểu, cấm bay. thiết bị bay ko người lái, dụng cụ bay siêu nhẹ tại 1 hoặc 1 số khu vực trên bờ cõi Việt Nam; Quyết định này có hiệu lực ngay tức khắc.

Điều 4. Các khu bay giảm thiểu

1. Vùng trời có độ cao phệ hơn 120 m so với mặt đất (ko bao gồm vùng trời thuộc vùng cấm bay quy định tại Điều 3 Quyết định này).

2. Khu vực tập hợp đông người.

3. Khu biên thuỳ.

a) Biên giới trên lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc tính từ đường biên thuỳ vào nội địa Việt Nam 25000 m ở mọi độ cao;

b) Biên giới trên lục địa giữa Việt Nam với Lào, Việt Nam và Campuchia tính từ đường biên thuỳ vào nội địa Việt Nam ở mọi độ cao 10.000 m.

4. Khu vực tiếp giáp với khu vực cấm bay tại cảng hàng ko, phi trường nơi khai thác phi cơ dân dụng, phi cơ quân sự rộng ra ngoài 3.000 m, dài 5.000 m, tính từ ranh giới khu vực cấm bay tại cảng hàng ko, phi trường; độ cao so với mặt đất dưới 120 m (cụ thể theo hình tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).

5. Việc tổ chức hoạt động bay của phi cơ ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ trong khu vực giảm thiểu phải làm theo đề nghị của cơ quan cấp phép bay.

Điều 5. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương

1. Bộ Quốc phòng.

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận chuyển và các ban, bộ, ngành có liên can và Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương xác định và ban bố thông tin cụ thể về các vùng. cấm bay, khu vực giảm thiểu đối với dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ trên khu vực từng địa phương và ban bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Quốc phòng; quy định việc điều hành khu vực cấm bay và khu vực giảm thiểu bay đối với dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ.

2. Bộ Công an.

Phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ trong khuôn khổ do Bộ Công an điều hành; tham dự xây dựng quy chế và tiến hành các giải pháp điều hành vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ.

3. Bộ Giao thông vận chuyển.

Phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ tại cảng hàng ko, phi trường nơi phi cơ dân dụng hoạt động và khu vực do Bộ Giao thông vận chuyển điều hành; tham dự xây dựng quy chế và tiến hành các giải pháp điều hành vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ.

4. Trách nhiệm của các ban, bộ, ngành có liên can.

Phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ trên khu vực điều hành của các Sở, Bộ, ngành trực thuộc; tham dự xây dựng quy chế và tiến hành các giải pháp điều hành vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với dụng cụ bay ko người lái và dụng cụ bay siêu nhẹ.

5. Trách nhiệm của Ủy ban Bình dân các đơn vị quản lý.

Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các ban, bộ, ngành liên can xác định vùng cấm bay, vùng giảm thiểu bay đối với phi cơ ko người lái, dụng cụ bay siêu nhẹ thực dân địa phương điều hành và ban bố trên Cổng thông tin điện tử của địa phương; tiến hành các giải pháp điều hành vùng cấm bay, vùng cấm bay đối với dụng cụ bay siêu nhẹ đối với Ủy ban quần chúng cấp huyện, cấp xã và tương đương thuộc tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương.

Điều 6. Nguồn tài trợ

Kinh phí tiến hành các nhiệm vụ theo Quyết định này được sử dụng trong dự toán chi thường xuyên hàng 5 của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo định mức phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 7. Hiệu lực

Quyết định này có hiệu lực thi hành diễn ra từ ngày 10 tháng 6 5 2020.

Điều 8. Trách nhiệm Thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban quần chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương chịu phận sự thi hành Quyết định này. /.

Người nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Hội đồng quần chúng, Ủy ban quần chúng tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng thư ký;
– Văn phòng chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án quần chúng vô thượng;
– Văn phòng Công tố Nhân dân Vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám toán Nguồn vốn Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Chiến trường Quốc gia Việt Nam;
– Công đoàn cơ quan Trung ương;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, NC (2b)

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc


#Quyết #định #182020QĐTTg

Vik News

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button