Tổng hợp

Quyết định 1896/QĐ-TTg 2019 Chương trình Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời

Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời

Quyết định 1896/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình “Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời nhằm phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ con, tăng lên tầm vóc người Việt Nam”.

Ngày 25/12/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định 1896/QĐ-TTg về việc ban hành Chương trình “Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời nhằm phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ con, tăng lên tầm vóc người Việt Nam”.

Chi tiết, cải thiện trạng thái dinh dưỡng của đàn bà có thai và trẻ con, cố gắng tới 5 2025: Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ con dưới 5 tuổi dưới 20%; tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ con dưới 5 tuổi dưới 11%, riêng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi dưới 15%; tỉ lệ thiếu máu ở đàn bà có thai dưới 23%, riêng ở vùng miền núi dưới 25,5%.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

—————

Số: 1896/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 5 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Chương trình “Chăm sóc dinh dưỡng
1.000 ngày đầu đi nhằm phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ con,
tăng lên tầm vóc người Việt Nam”

—————-

THỦ TƯỞNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 5 2017 của Chính phủ ban hành Chương hành động tiến hành Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 5 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng nhanh công việc bảo vệ, và tăng lên sức khỏe dân chúng trong tình hình mới;

Xét yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Chương trình “Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời nhằm phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ con, tăng lên tầm vóc người Việt Nam” với những nội dung sau đây:

1. Tiêu chí: Cải thiện trạng thái dinh dưỡng của đàn bà có thai và trẻ con dưới 2 tuổi, góp phần tăng lên tầm vóc, thể lực người Việt Nam, chi tiết:

a) Cải thiện trạng thái dinh dưỡng của đàn bà có thai và trẻ con

– Tới 5 2025: tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ con dưới 5 tuổi dưới 20%; tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ con dưới 5 tuổi dưới 11%, riêng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi dưới 15%; tỉ lệ trẻ có cân nặng lọt lòng thấp (dưới 2.500 gram) dưới 8%; tỉ lệ thiếu máu ở đàn bà có thai dưới 23% , riêng ở vùng miền núi dưới 25,5%.

– Tới 5 2030: tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ con dưới 5 tuổi dưới 19%; tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ con dưới 5 tuổi dưới 10,5%; tỉ lệ trẻ có cân nặng lọt lòng thấp (dưới 2.500 gram) dưới 7%; tỉ lệ thiếu máu ở đàn bà có thai xuống dưới 20%, riêng ở vùng miền núi dưới 23,5%.

b) Tăng lên tỉ lệ thực hành về dinh dưỡng 1000 ngày đầu đời cho người trẻ.

– Tới 5 2025: 80% bà mẹ thực hành cho trẻ bú sớm và 25% bà mẹ cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; 60% bà mẹ tiếp diễn cho trẻ bú mẹ tới lúc trẻ được 24 tháng tuổi hoặc lâu hơn; 70% bà mẹ cho trẻ từ 6 – 24 tháng tuổi ăn bổ sung đúng cách.

– Tới 5 2030: 85% bà mẹ thực hành cho trẻ bú sớm và 30% bà mẹ cho trẻ mẹ bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu; 70% bà mẹ tiếp diễn cho trẻ bú mẹ tới lúc trẻ được 24 tháng tuổi hoặc lâu hơn; 80% bà mẹ cho trẻ từ 6 – 24 tháng tuổi ăn bổ sung đúng cách.

2. Các biện pháp và nhiệm vụ chủ công:

a) Về thiết chế, cơ chế và lãnh đạo quản lý

– Kiểm tra, nghiên cứu hoàn thiện hệ thống cơ chế, luật pháp về dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời, trong đấy có phân phối đàn bà có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ con dưới 24 tháng tuổi tại các địa phương gian truân, vùng sâu, vùng xa và vùng dân tộc thiểu số.

– Xây dựng các tiêu chí về dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời và đưa vào hệ thống tiêu chí tăng trưởng kinh tế, xã hội tại từng địa phương; xây dựng menu dinh dưỡng thích hợp theo nhóm nhân vật và vùng miền. Lồng ghép các tiêu chí về dinh dưỡng trong chương trình này với các tiêu chí về dinh dưỡng của các chương trình liên can tại địa phương.

– Tăng nhanh hoạt động thanh tra, rà soát, giám sát việc xây dựng kế hoạch và hệ thống tiêu chí, sắp xếp kinh phí, thực thi cơ chế phân phối đàn bà có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ con dưới 24 tháng tuổi; việc tiến hành Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 5 2014 của Chính phủ về kinh doanh và sử dụng các thành phầm dinh dưỡng chuyên dụng cho trẻ bé, bình bú và vú ngậm nhân tạo.

– Tăng mạnh và tăng lên hiệu quả công việc phối hợp liên ngành trong dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời; chú trọng phối hợp với Hội liên hợp đàn bà Việt Nam trong việc tiến hành Chương trình.

b) Về thông tin, truyền thông và đi lại chỉnh sửa hành vi về dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời

– Tăng nhanh công việc thông tin, truyền thông và đi lại về ích lợi của việc khám thai định kỳ và dinh dưỡng cho đàn bà có thai, bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, cho trẻ ăn bổ sung cân đối, bổ sung vi chất dinh dưỡng.

– Tập hợp cung ứng thông tin và truyền thông đi lại đối với đàn bà có thai, bà mẹ nuôi con bé, người trẻ và gia đình, đặc trưng là các nhân vật ở vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

– Nhiều chủng loại hóa các phương thức truyền thông thích hợp với các nhóm nhân vật. Chú trọng thông tin, truyền phê chuẩn hệ thống cơ sở, cán bộ y tế cơ sở, hội đàn bà, thông tin tại thôn bản thuộc vùng sâu, vùng xa.

– Phổ biến tri thức và kĩ năng truyền thông cho cán bộ y tế, cán bộ hội đàn bà các ngành, nhất là cấp cơ sở về dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.

– Tổ chức các hoạt động biểu dương, suy tôn bằng vẻ ngoài thích hợp đối với các tổ chức, tư nhân có thành quả, các mẫu hình tiến hành có hiệu quả (như bệnh viện thực hành nuôi con bằng sữa mẹ tuyệt vời, thiết lập và vận hành nhà băng sữa mẹ).

c) Về chuyên môn kỹ thuật:

– Triển khai toàn diện các can thiệp về dinh dưỡng cho 1.000 ngày đầu đời bao gồm: tiến hành sức khỏe và đảm bảo dinh dưỡng cân đối cho bà mẹ trước, trong và sau sinh; nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; ăn bổ sung cân đối cho trẻ dưới 2 tuổi; định kỳ theo dõi phát triển và tăng trưởng của trẻ.

– Chỉ dẫn dinh dưỡng thích hợp với từng nhân vật và địa bàn.

– Xác định nhóm nhân vật dành đầu tiên và khu vực cần được can thiệp dựa theo các mục tiêu về suy dinh dưỡng thấp còi, trạng thái dinh dưỡng của đàn bà có thai, bà mẹ nuôi con bé và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, đầu tiên là tại các xã đặc trưng gian truân thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

– Đào tạo, cập nhật tri thức cho cán bộ y tế tuyến cơ sở, hàng ngũ y tế thôn bản, các bảo sanh thôn bản về sức khỏe và đảm bảo dinh dưỡng cân đối, tham vấn nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; chỉ dẫn ăn bổ sung cân đối cho trẻ dưới 2 tuổi; theo dõi phát triển và tăng trưởng của trẻ con dưới 2 tuổi.

– Xây dựng các mẫu hình, khai triển điểm tại 1 số xã đặc trưng gian truân,

d) Về kinh phí

– Ngân sách nhà nước đảm bảo theo bản lĩnh hợp lý ngân sách và theo phân cấp ngân sách hiện hành, được sắp xếp trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị được giao tiến hành nhiệm vụ y tế, dân số, lồng ghép trong các Chương trình, Công trình có liên can theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

– Kinh phí từ nguồn dự án sức khỏe dân chúng, tăng lên thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ con thuộc Chương trình chỉ tiêu tổ quốc tăng trưởng kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi quá trình 2021 – 2030 theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 5 2019 của Quốc hội.

– Huy động sự tham dự, đóng góp, phân phối của các tổ chức trong và ngoài nước, đặc trưng trong việc sản xuất và hỗ trợ các vi chất dinh dưỡng cho đàn bà có thai và trẻ con.

đ) Về theo dõi, giám sát và bình chọn

– Xây dựng các chỉ báo giám sát, bình chọn kết quả thật hiện Chương trình.

– Thiết lập hệ thống theo dõi, tích lũy thông tin chuyên dụng cho cho việc, bình chọn, giám sát về kết quả thật hiện Chương trình.

– Thực hiện dò xét, rà soát, thanh tra việc tiến hành Chương trình tại các địa phương.

Điều 2. Tổ chức tiến hành chương trình

1. Bộ Y tế có nghĩa vụ:

– Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Nguồn vốn kiểm tra, nghiên cứu, yêu cầu Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phân phối từ nguồn ngân sách trung ương cho 1 số địa phương có tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi cao và gian truân về ngân sách; phối hợp với Ủy ban dân chúng tỉnh có liên can xây dựng và tổ chức tiến hành 1 số mẫu hình khai triển điểm về dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời tại xã đặc trưng gian truân ở vùng miền núi phía Bắc, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.

– Chủ trì, phối hợp với Bộ Nguồn vốn nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc cung ứng không tính phí 1 số loại vi chất dinh dưỡng cấp thiết cho đàn bà có thai và bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ con dưới 2 tuổi bị suy dinh dưỡng thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

– Xây dựng các tài liệu, chỉ dẫn kỹ thuật về dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời để cung ứng cho các cơ quan, tổ chức truyền thông; tổ chức đào tạo tăng lên năng lực cho cán bộ y tế cấp tỉnh, cán bộ hội đàn bà cấp trung ương, cấp tỉnh.

– Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam xây dựng các phân mục phát thanh truyền hình để thông tin tuyên truyền và đi lại tiến hành cơ chế dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.

– Tăng nhanh hiệp tác quốc tế trong nghiên cứu, tập huấn, tăng trưởng và tăng lên chất lượng nguồn nhân công để tiến hành chương trình; lông ghép các dự án hiệp tác quốc tế; san sớt các bài học kinh nghiệm quốc tế trong việc khai triển tiến hành chương trình để đạt các chỉ tiêu về dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.

– Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành tổ chức rà soát, giám sát, bình chọn, định kỳ sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm.

– Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thật hiện Chương trình trước ngày 20 tháng 12 hàng 5.

2. Bộ Nguồn vốn có nghĩa vụ:

– Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, sắp xếp ngân sách để tiến hành chương trình theo quy định của luật pháp.

– Phối hợp với Bộ Y tế kiểm tra, nghiên cứu, yêu cầu Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phân phối từ nguồn ngân sách trung ương cho 1 số địa phương có tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi cao, gian truân về ngân sách để cung ứng không tính phí 1 số loại vi chất dinh dưỡng cấp thiết cho đàn bà có thai, bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ con dưới 2 tuổi bị suy dinh dưỡng thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

3. Ủy ban Dân tộc:

– Chủ trì tiến hành việc tuyên truyền, đi lại đồng bào dân tộc thiểu số tiến hành cơ chế dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời, từ bỏ các hủ tục tập quán lỗi thời để tiến hành các hành vi hữu dụng cho sức khỏe bà mẹ, trẻ con.

– Phối hợp với Bộ Y tế, Ủy ban dân chúng tỉnh có liên can xây dựng và tiến hành các mẫu hình khai triển điểm tại các xã đặc trưng gian truân ở vùng miền núi phía Bắc, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông

– Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các bộ, ngành liên can lãnh đạo các cơ quan thông tấn tạp chí tăng nhanh thông tin, tuyên truyền về dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.

– Quản lý, kiểm soát việc PR trên dụng cụ thông tin đại chúng đối với các thành phầm dinh dưỡng chuyên dụng cho trẻ con theo đúng quy định của luật pháp

5. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam

– Tăng nhanh các phân mục, chuyên đề về dinh dưỡng và dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.

– Chủ trì, phối hợp với ngành y tế thường xuyên tổ chức các tọa đàm, phân mục trả lời, chỉ dẫn, hội thoại, chương trình phát thanh truyền hình chuyên đề về dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.

6. Ủy ban dân chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương:

– Xây dựng các tiêu chí chi tiết nhằm cải thiện trạng thái dinh dưỡng đàn bà có thai, trẻ con dưới 2 tuổi thích hợp với các tiêu chí của Chương trình và đưa vào tiêu chí tăng trưởng kinh tế – xã hội của địa phương;

– Sắp đặt kinh phí từ ngân sách địa phương để tiến hành chương trình; tổ chức tiến hành, rà soát việc tiến hành Chương trình trên khu vực; trước ngày 30 tháng 11 hằng 5, báo cáo kết quả thật hiện Chương trình về Bộ Y tế để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

– Chỉ đạo tiến hành công việc thông tin, tuyên truyền, đi lại tiến hành Chương trình trên khu vực.

– Ủy ban dân chúng các tỉnh thuộc vùng miền núi phía Bắc, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên phối hợp Bộ Y tế, xây dựng và tổ chức tiến hành 1 số mẫu hình khai triển điểm về dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời.

7. Đề xuất Hội Liên hiệp đàn bà Việt Nam đi lại hội viên và gia đình hội viên tiến hành cơ chế dinh dưỡng đối với đàn bà có thai, trẻ con dưới 2 tuổi, chú trọng các nội dung như bà mẹ trước sinh, tham vấn, chỉ dẫn cho con bú sữa mẹ, bổ sung vi chất, tiến hành dinh dưỡng cân đối.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên can, Chủ tịch Ủy ban dân chúng các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương chịu nghĩa vụ thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– HĐND, UBND các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung Ương;

– Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;

– Ủy ban Trung ương Trận mạc Đất nước Việt Nam;

– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, QHĐP, NN, TKBT, TH;

– Lưu: VT, KGVX (2).

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Vũ Đức Đam

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Y tế sức khỏe được Vik News VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.


#Quyết #định #1896QĐTTg #Chương #trình #Chăm #sóc #dinh #dưỡng #ngày #đầu #đời

Vik News

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button