Tổng hợp

Quyết định 770/QĐ-TTg

Vào ngày 05/06/2020, Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Hòa Bình đã ban hành Quyết định 770/QĐ-TTg về điều lệ Hội Luật gia Việt Nam. Với văn bản luật pháp này thì hiệu lực sẽ kể từ ngày được ban hành. Dưới đây, sẽ là nội dung cụ thể của quyết định này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 770/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 5 2020

QUYẾT ĐỊNH 770/QĐ-TTg

PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 5 2015;

Căn cứ Nghị định số 130/NV/DC/NĐ ngày 04 tháng 4 5 1955 của Bộ Nội vụ về việc thành lập Hội Luật gia Việt Nam;

Theo yêu cầu của Hội Luật gia Việt Nam tại Tờ trình số 409/TTr-HLGVN, ngày 05 tháng 12 5 2019 về việc coi xét Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Hội Luật gia Việt Nam, nhiệm kỳ 2019 – 2024 phê duyệt ngày 13 tháng 9 5 2019. Điều lệ này thay thế Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam 5 2010.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1004/QĐ-BNV ngày 31 tháng 8 5 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên can phối hợp với Hội Luật gia Việt Nam tiến hành các hoạt động theo quy định tại Điều lệ này và các quy định của luật pháp.

Hội Luật gia Việt Nam chịu bổn phận thi hành các nội dung được quy định tại Điều lệ này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thơ Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Tòa án dân chúng vô thượng;
– Viện kiểm sát dân chúng vô thượng;
– Hội Luật gia Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Trận mạc Non sông Việt Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
– Lưu: VT, PL (2b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trương Hòa Bình

ĐIỀU LỆ

HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

(Kèm theo Quyết định số 770/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 5 2020 của Thủ tướng Chính phủ)

LỜI NÓI ĐẦU

Hội Luật gia Việt Nam được thành lập ngày 04 tháng 4 5 1955. Hội Luật gia Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, hợp nhất, tình nguyện của các luật gia trong cả nước, là thành viên của Trận mạc Non sông Việt Nam, dưới sự chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự điều hành của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Các lứa tuổi luật gia đã có những đóng góp hăng hái xây dựng nền khoa học pháp lý, góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân và bảo vệ độc lập, chủ quyền, vẹn toàn bờ cõi của Non sông. Vai trò của Hội Luật gia Việt Nam càng ngày càng được khẳng định và tăng lên, được Đảng, Nhà nước và Nhân dân ghi nhận.

Nhìn lại chặng đường xây dựng và tăng trưởng của Hội Luật gia Việt Nam, các ngành hội và hội viên Hội Luật gia Việt Nam kiêu hãnh về truyền thống vang dội của Hội, kiêu hãnh về những phần thưởng xứng đáng nhưng Đảng, Nhà nước, Nhân dân đã giành cho Hội và nguyện cố gắng để giữ trọn niềm kiêu hãnh ấy, tiếp diễn tô thắm truyền thống của Hội Luật gia Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, tôn chỉ, mục tiêu của Hội Luật gia Việt Nam

1. Tên gọi

– Tên Tiếng Việt: Hội Luật gia Việt Nam.

– Tên Tiếng Anh: Viet Nam Lawyers’ Association.

– Tên viết tắt bằng Tiếng Anh: VLA.

2. Tôn chỉ, mục tiêu

Hội Luật gia Việt Nam tập trung, kết đoàn các luật gia đã hoặc đang làm công việc luật pháp trong cơ quan, tổ chức, đơn vị tình nguyện hoạt động nhằm góp phần xây dựng, bảo vệ Non sông, bảo vệ quyền con người, bảo vệ quyền tự do, dân chủ của Nhân dân, xây dựng nền khoa học, pháp lý, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam vì chỉ tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bình, tân tiến; bảo vệ quyền, ích lợi hợp lí của hội viên; tham dự và mở mang quan hệ hữu hảo, cộng tác với các tổ chức luật gia trên toàn cầu và các tổ chức khác theo nguyên lý tôn trọng độc lập, chủ quyền, vẹn toàn bờ cõi của mỗi nước vì mục tiêu chung là hòa bình, hữu hảo, cộng tác và tăng trưởng.

Điều 2. Biểu tượng, ngày truyền thống của Hội Luật gia Việt Nam

1. Biểu tượng Hội Luật gia Việt Nam hình tròn có 2 đường viền màu xanh đậm, phía trên là hình tượng cờ đỏ sao vàng 5 cánh, dưới có dòng chữ “Hội Luật gia Việt Nam”; ở giữa có hình tượng cán cân công lý đặt trên quyển sách mở có hàng số “1955” (5 thành lập Hội Luật gia Việt Nam); ở đường vòng cung có hình tượng 2 bông lúa vàng.

2. Ngày 04 tháng 4 hàng 5 là ngày truyền thống của Hội Luật gia Việt Nam.

Điều 3. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động, nhân cách pháp nhân, hội sở, con dấu

1. Hội Luật gia Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực luật pháp trên khuôn khổ cả nước.

2. Hội Luật gia Việt Nam chịu sự điều hành nhà nước của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật pháp.

3. Hội Luật gia có nhân cách pháp nhân, hội sở, con dấu, account riêng.

4. Trụ sở của Trung ương Hội Luật gia Việt Nam đặt tại Thủ đô Hà Nội.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội Luật gia Việt Nam

1. Tình nguyện, dân chủ, đồng đẳng, công khai, sáng tỏ.

2. Tuân thủ Hiến pháp, luật pháp và Điều lệ Hội.

3. Không vì mục tiêu lợi nhuận.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

Điều 5. Nhiệm vụ

1. Chấp hành ý kiến, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước và Điều lệ Hội.

2. , kết đoàn, phát huy vai trò hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên theo đúng tôn chỉ, mục tiêu của Hội, xây dựng Hội lớn mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và nghề nghiệp.

3. Tham gia xây dựng chế độ, luật pháp, nghiên cứu khoa học pháp lý; tham dự phản biện và giám sát xã hội; tham dự khắc phục tố cáo, khắc phục mâu thuẫn theo đề nghị của các cơ quan nhà nước.

4. Tham gia bình thường, giáo dục luật pháp, tăng lên tinh thần luật pháp cho hội viên, cán bộ, công chức, nhân viên và Nhân dân.

5. Tham mưu luật pháp, viện trợ pháp lý, hòa giải ở cơ sở, tham mưu khắc phục tố cáo, khắc phục mâu thuẫn pháp lý ngoài chế độ nhà nước theo quy định của luật pháp.

6. Xây dựng và tiến hành các chương trình, đề án bình thường, giáo dục luật pháp và viện trợ pháp lý thích hợp với chủ trương xã hội hóa của Đảng, Nhà nước và các chương trình, dự án khác theo đề nghị của các cơ quan Nhà nước.

7. Tham gia công việc huấn luyện, bồi dưỡng; tuyển chọn 1 số chức danh tư pháp, hội thẩm dân chúng; tham dự các hoạt động canh tân hành chính, canh tân tư pháp, phòng, chống tội nhân và các hoạt động tư pháp khác theo quy định của luật pháp.

8. Phối hợp với các cơ quan tổ chức có liên can để tiến hành nhiệm vụ của Hội và tiến hành trách nhiệm thành viên Trận mạc Non sông Việt Nam.

9. Tăng mạnh hoạt động cộng tác quốc tế, mở mang và tăng lên hiệu quả hoạt động cộng tác giữa Hội Luật gia Việt Nam với các tổ chức và luật gia tân tiến của các nước trong khu vực và trên toàn cầu theo quy định của luật pháp; di chuyển luật gia là người Việt Nam định cư ở nước ngoài kết đoàn, góp phần xây dựng non sông.

Tham gia công việc đối ngoại dân chúng theo đúng đường lối, chế độ của Đảng, luật pháp của Nhà nước.

10. Xuất bản và phát hành sách, tin báo và các ấn phẩm luật pháp khác phục vụ đề nghị hoạt động của Hội theo quy định của luật pháp.

11. Xây dựng và tiến hành luật lệ đạo đức hội viên Hội Luật gia Việt Nam thích hợp với quy định của luật pháp và Điều lệ Hội.

12. Quản lý, sử dụng của cải, vốn đầu tư của Hội theo quy định của luật pháp và Điều lệ Hội.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác lúc cơ quan có thẩm quyền đề nghị.

Điều 6. Quyền hạn

1. Tuyên truyền phổ quát tôn chỉ, mục tiêu, nhiệm vụ của Hội.

2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên can tới công dụng, nhiệm vụ của Hội; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên can đến sự tăng trưởng Hội và lĩnh vực hoạt động của Hội; về xây dựng và thi hành luật pháp và những vấn đề khác có liên can.

3. Phản ánh tâm tình ước vọng của pháp giới gia Việt Nam với Đảng, Nhà nước; huấn luyện, bồi dưỡng, tăng lên tri thức luật pháp, đạo đức nghề nghiệp cho hội viên; khích lệ ý thức và ân cần tới ích lợi của hội viên; bảo vệ quyền và ích lợi hợp lí của hội viên; khắc phục tố cáo, tố giác của hội viên theo quy định của luật pháp và Điều lệ Hội.

4. Cung cấp dịch vụ về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của luật pháp.

5. Thành lập tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo quy định của luật pháp và Điều lệ Hội.

6. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp lí khác theo quy định của luật pháp.

7. Được nhận các nguồn tài trợ hợp lí của các tổ chức, tư nhân trong và ngoài nước theo quy định của luật pháp.

8. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, tiến hành thỏa thuận quốc tế theo quy định của luật pháp.

Chương III

HỘI VIÊN HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

Điều 7. Tiêu chuẩn hội viên

Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự, có phẩm giá đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật trở lên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành khác mà có thời kì làm công việc luật pháp từ 3 5 trở lên, tán đồng Điều lệ Hội đều có thể được gia nhập Hội.

Công dân Việt Nam ko có điều kiện hoặc ko đủ tiêu chuẩn biến thành hội viên chính thức, tán đồng Điều lệ Hội, có công đóng góp cho Hội và tình nguyện xin gia nhập Hội có thể được xác nhận là hội viên danh dự của Hội.

Hội viên danh dự thừa hưởng quyền và trách nhiệm như hội viên chính thức của Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền bầu cử, ứng cử, đề cử vào các cơ quan chỉ đạo Hội, các chức danh chỉ đạo và Ban Kiểm tra Hội.

Điều 8. Quyền của hội viên

1. Được cấp Thẻ hội viên.

2. Được cung ứng thông tin liên can tới lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham dự các hoạt động do Hội tổ chức.

3. Được bồi dưỡng, tăng lên tri thức luật pháp và kĩ năng nghề nghiệp.

4. Tham gia trao đổi, quyết định các chủ trương công việc của Hội theo quy định của Hội.

5. Dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử vào các cơ quan chỉ đạo Hội, các chức danh chỉ đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Điều lệ này.

6. Giới thiệu hội viên mới.

7. Được khen thưởng theo quy định của Hội.

8. Khiếu nại quyết định của Hội, tố giác các hành vi xâm phạm quyền, ích lợi của hội viên và tổ chức Hội theo quy định luật pháp và Điều lệ Hội.

9. Được đề nghị Hội bảo vệ quyền, ích lợi hợp lí theo quy định của luật pháp và Điều lệ này.

10. Chuyển nơi sinh hoạt Hội, miễn sinh hoạt Hội, xin ra khỏi Hội lúc xét thấy chẳng thể tiếp diễn là hội viên theo quy định.

Điều 9. Nhiệm vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.

2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; kết đoàn, cộng tác với các hội viên khác để xây dựng Hội tăng trưởng lớn mạnh.

3. Bảo vệ uy tín của Hội, ko được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ lúc được chỉ đạo Hội cắt cử bằng văn bản.

4. Thực hiện các công tác được diễn ra Hội giao.

5. Thực hiện cơ chế thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.

6. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 10. Điều kiện, thủ tục kết nạp hội viên, chuyển sinh hoạt Hội, miễn sinh hoạt Hội, xin ra khỏi Hội

1. Điều kiện, thủ tục kết nạp hội viên

Công dân Việt Nam có đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Điều lệ này muốn gia nhập Hội phải tình nguyện làm đơn xin gia nhập Hội và kèm theo giấy má gửi Ban Chấp hành Chi hội Luật gia trực thuộc.

Ban Chấp hành Chi hội Luật gia trực thuộc nhận giấy má phê duyệt, yêu cầu Ban Thường vụ Hội Luật gia cấp trên trực tiếp quyết định.

Trường hợp người xin gia nhập Hội ở nơi chưa có tổ chức Hội thì gửi giấy má đến Ban Thường vụ Hội Luật gia có thẩm quyền phê duyệt kết nạp. Ban Thường vụ Hội đã ra quyết định kết nạp có bổn phận giới thiệu hội viên mới sinh hoạt tại tổ chức Hội có điều kiện thuận tiện nhất cho hội viên.

Người xin gia nhập Hội được xác nhận là hội viên bắt đầu từ ngày quyết định kết nạp.

2. Chuyển sinh hoạt Hội

Hội viên được chuyển sinh hoạt Hội lúc chuyển nơi làm việc hoặc nơi trú ngụ theo nguyên lý: Hội viên làm việc hoặc trú ngụ ở nơi nào thì sinh hoạt tại nơi ấy. Đối với trường hợp nơi làm việc ko có tổ chức Hội thì sinh hoạt tại tổ chức Hội nơi trú ngụ. Trường hợp nơi làm việc và nơi trú ngụ ko có tổ chức Hội thì sinh hoạt tại tổ chức Hội nơi có điều kiện thuận tiện nhất đối với hội viên.

3. Miễn sinh hoạt Hội

Hội viên có thể được miễn sinh hoạt Hội trong trường hợp có lý do chính đáng chẳng thể tham dự sinh hoạt Hội thường xuyên.

4. Xin ra khỏi Hội

Hội viên muốn xin ra khỏi Hội thì gửi đơn đến Ban Chấp hành Chi hội Luật gia nơi hội viên đang sinh hoạt để phê duyệt, yêu cầu cấp có thẩm quyền kết nạp hội viên quyết định.

5. Dĩ nhiên hoàn thành nhân cách hội viên lúc:

a) Hội viên chết;

b) Hội viên ko tham dự sinh hoạt, ko đóng hội phí liên tiếp từ 2 5 trở lên.

6. Ban Thường vụ Trung ương Hội Luật gia Việt Nam chỉ dẫn tiến hành điều này.

Điều 11. Thẻ hội viên

1. Thẻ hội viên do Trung ương Hội Luật gia Việt Nam cấp cho hội viên trong khuôn khổ toàn quốc.

2. Thu hồi Thẻ hội viên trong những trường hợp sau:

a) Hội viên bị thi hành kỷ luật bằng bề ngoài khai trừ ra khỏi Hội;

b) Hội viên có quyết định cho ra khỏi Hội;

c) Hội viên ko tham dự sinh hoạt, ko đóng hội phí liên tiếp từ 2 5 trở lên.

3. Ban Thường vụ Trung ương Hội Luật gia Việt Nam quy định mẫu Thẻ hội viên; chỉ dẫn chi tiết trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Thẻ hội viên.

Chương IV

TỔ CHỨC CỦA HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

Điều 12. Tổ chức của Hội Luật gia Việt Nam

1. Hội Luật gia Việt Nam là tổ chức hợp nhất trong khuôn khổ cả nước bao gồm:

a) Hội Luật gia Việt Nam;

b) Hội Luật gia tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương (gọi chung là Hội Luật gia cấp tỉnh);

c) Hội Luật gia huyện, quận, thị xã, thị thành trực thuộc tỉnh (gọi chung là Hội Luật gia cấp huyện);

d) Chi hội Luật gia trực thuộc.

2. Việc thành lập Hội Luật gia cấp tỉnh, cấp huyện do cấp có thẩm quyền ra quyết định cho phép thành lập theo quy định của luật pháp.

3. Việc thành lập các Chi hội Luật gia trực thuộc Trung ương Hội do Ban Thường vụ Trung ương Hội Luật gia Việt Nam quyết định.

4. Việc thành lập Chi hội Luật gia trực thuộc Hội Luật gia cấp tỉnh, cấp huyện do Ban Thường vụ Hội Luật gia cùng cấp quyết định.

5. Việc chia tách, sáp nhập, thống nhất, giải tán các tổ chức của Hội tiến hành theo quy định của luật pháp, Điều lệ này.

Điều 13. Bầu cử Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Ủy viên thư ký của Hội

1. Việc bầu cử Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Ủy viên Thư ký được thực hiện theo bề ngoài bỏ thăm kín hoặc giơ tay do Đại hội, Hội nghị Ban Chấp hành, Hội nghị Ban Thường vụ quyết định.

2. Việc xác nhận kết quả bầu cử Hội Luật gia cùng cấp được tiến hành theo quy định luật pháp.

3. Trong trường hợp cần phải có, Ban Chấp hành Hội, Chi hội Luật gia được quyền bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, mà ko được vượt quá 10% số lượng Ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định trong cả nhiệm kỳ.

Điều 14. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội

1. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các ngành Hội hoạt động theo nguyên lý dân chủ, quyết định theo đa phần, tuân thủ quy định của luật pháp và Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam, hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành cùng cấp ban hành.

2. Các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ là hợp thức lúc có chí ít 2/3 (2 phần 3) số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ dự họp.

3. Các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ được phê duyệt lúc có trên 1/2 (1 phần 2) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán đồng. Trong trường hợp số quan điểm tán đồng và ko tán đồng ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có quan điểm của Chủ tịch Hội.

Chương V

CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA HỘI LUẬT GIA VIỆT NAM

Điều 15. Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Luật gia Việt Nam

1. Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan chỉ đạo cao nhất của Hội Luật gia Việt Nam, do Ban Chấp hành Trung ương Hội Luật gia Việt Nam triệu tập theo nhiệm kỳ 5 5.

Đại hội có thể được diễn ra thất thường lúc có chí ít 2/3 (2 phần 3) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có chí ít 1/2 (1 phần 2) tổng số hội viên yêu cầu.

Đại hội được diễn ra hợp thức lúc có trên 2/3 (2 phần 3) số đại biểu được triệu tập có mặt.

2. Đại hội đại biểu toàn quốc có những nhiệm vụ sau đây:

a) Thảo luận báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Hội về kết quả thật hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa mới đây; quyết định phương hướng hoạt động của Hội nhiệm kỳ đến;

b) Quyết định việc bổ sung, sửa đổi và phê duyệt Điều lệ Hội;

c) Thảo luận, góp quan điểm vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Trung ương Hội;

d) Quyết định số lượng Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra;

đ) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Trung ương Hội;

e) Thông qua nghị quyết Đại hội;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đại hội quyết định.

3. Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc phải được trên 1/2 (1 phần 2) số đại biểu được triệu tập có mặt tại Đại hội biểu quyết tán đồng.

Điều 16. Ban Chấp hành Trung ương Hội

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cộng với nhiệm kỳ Đại hội.

Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan chỉ đạo Hội Luật gia Việt Nam giữa 2 kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành Trung ương Hội:

a) Chỉ đạo mọi hoạt động của Hội giữa 2 kỳ Đại hội;

b) Quyết định những chủ trương và giải pháp để tiến hành Nghị quyết của Đại hội; quyết định chương trình hoạt động cả nhiệm kỳ và hàng 5 của Hội;

c) Quyết định số lượng Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội và số lượng các Phó Chủ tịch Trung ương Hội; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Kiểm tra Trung ương Hội; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra Trung ương Hội; miễn nhiệm, bãi nhiệm Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Kiểm tra Trung ương Hội;

d) Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế điều hành, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội thích hợp với quy định của luật pháp và Điều lệ Hội;

đ) Quyết định việc triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Luật gia Việt Nam;

e) Ban hành luật lệ đạo đức hội viên Hội Luật gia Việt Nam;

g) Quy định nguyên lý, cơ chế điều hành, sử dụng nguồn vốn đầu tư của Hội; quyết định mức hội phí.

3. Ban Chấp hành Trung ương Hội mỗi 5 họp 1 lần, có thể họp thất thường lúc có trên 1/2 (1 phần 2) số Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội hoặc 1/3 (1 phần 3) số Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội đề nghị.

Điều 17. Ban Thường vụ Trung ương Hội

1. Ban Thường vụ Trung ương Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các Ủy viên do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ Trung ương Hội cộng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ Trung ương Hội:

a) Ban Thường vụ Trung ương Hội là cơ quan quản lý hoạt động của Hội giữa 2 kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương Hội giúp Ban Chấp hành Trung ương Hội khai triển tiến hành nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức tiến hành nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Trung ương Hội; chỉ đạo hoạt động của Hội giữa 2 kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương Hội; chỉ huy việc rà soát, bình chọn, sơ kết, tổng kết việc tiến hành Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội, chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước lúc được giao;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành Trung ương Hội;

c) Phân công Ủy viên Ban Thường vụ đảm trách từng lĩnh vực hoạt động của Hội;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung ương Hội. Quyết định thành lập, giải tán các cơ quan của Trung ương Hội bao gồm: Văn phòng, các ban và các tổ chức chuyên môn khác; thành lập, giải tán các tổ chức, đơn vị trực thuộc Trung ương Hội theo quy định của luật pháp và Điều lệ Hội;

đ) Quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các Ban và các tổ chức chuyên môn;

e) Ban hành Quy chế điều hành, sử dụng vốn đầu tư, của cải của Trung ương Hội;

g) Xem xét, quyết định kết nạp hội viên của Chi hội Luật gia trực thuộc Trung ương Hội;

h) Bổ nhậm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Tổng thư ký, cấp trưởng, cấp phó Văn phòng, các ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Trung ương Hội;

i) Quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập, giải tán Chi hội Luật gia trực thuộc Trung ương Hội và xác nhận Ban Chấp hành Chi hội Luật gia trực thuộc Trung ương Hội;

k) Quyết định và chỉ huy công việc tạp chí, xuất bản của Hội theo quy định của luật pháp;

l) Quyết định việc ký kết, gia nhập các tổ chức luật gia khu vực và quốc tế theo quy định của luật pháp;

m) Kiểm tra, giám sát việc tiến hành quy chế của các tổ chức do Trung ương Hội thành lập;

n) Xét và quyết định khen thưởng, kỷ luật theo thẩm quyền;

o) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành Trung ương Hội giao.

3. Ban Thường vụ Trung ương Hội 3 tháng họp 1 lần, có thể họp thất thường lúc có đề nghị của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (1 phần 2) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ.

Điều 18. Ban Thường trực Trung ương Hội

1. Ban Thường trực Trung ương Hội gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách, Tổng Thư ký.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường trực Trung ương Hội:

a) Giúp Ban Thường vụ quản lý công tác giữa 2 kỳ họp Ban Thường vụ và xử lý công tác hàng ngày của Hội;

b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ lúc được Ban Thường vụ giao cho;

c) Chuẩn bị các nội dung hội nghị Ban Thường vụ;

d) Thực hiện cơ chế chế độ đối với những người làm việc tại Hội thích hợp với quy định của luật pháp;

đ) Quản lý cơ quan Trung ương Hội theo quy định của luật pháp, Điều lệ này và Quy chế của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội.

Điều 19. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Hội. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội, chịu bổn phận trước luật pháp về mọi hoạt động của Hội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ Hội, Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội;

b) Chịu bổn phận trước cơ quan có thẩm quyền, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội về mọi hoạt động của Hội; chỉ huy, quản lý mọi hoạt động của Hội, tổ chức khai triển tiến hành nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực Trung ương Hội;

c) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực Trung ương Hội;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực Trung ương Hội ký các văn bản của Hội;

đ) Chủ account, điều hành vốn đầu tư và của cải của Hội;

e) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ huy, quản lý khắc phục công tác của Hội được giao cho cho 1 Phó Chủ tịch chuyên trách.

3. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ huy, quản lý công việc của Hội theo sự cắt cử của Chủ tịch Hội; chịu bổn phận trước Chủ tịch Hội và trước luật pháp về lĩnh vực công tác được Chủ tịch Hội cắt cử hoặc giao cho. Phó Chủ tịch Hội tiến hành nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội.

Điều 20. Tổng Thư ký

1. Tổng Thư ký do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội, hoạt động chuyên trách.

2. Tổng Thư ký ô sin Ban Thường trực Trung ương Hội quản lý công tác của cơ quan Trung ương Hội, có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

a) Đại diện cho Hội theo sự cắt cử của Chủ tịch Hội trong quan hệ giao dịch hàng ngày;

b) Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của Văn phòng và các tổ chức chuyên môn của Hội;

c) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của Hội; theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Hội và sẵn sàng báo cáo của Hội trước Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Trung ương Hội;

d) Tổ chức xây dựng các quy chế, quy định khác của Hội trình Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Thường trực;

đ) Quản lý, theo dõi các giấy má, tài liệu về tổ chức, hoạt động của Hội;

e) Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội cắt cử.

3. Giúp việc Tổng Thư ký có Phó Tổng Thư ký.

Chương VI

CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA HỘI LUẬT GIA CẤP TỈNH, HỘI LUẬT GIA CẤP HUYỆN, CHI HỘI LUẬT GIA TRỰC THUỘC

Điều 21. Đại hội Hội Luật gia cấp tỉnh, Hội Luật gia cấp huyện, Chi hội Luật gia trực thuộc

1. Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn bộ hội viên là cơ quan chỉ đạo cao nhất của Hội Luật gia cấp tỉnh, Hội Luật gia cấp huyện, Chi hội Luật gia trực thuộc; do Ban Chấp hành cùng cấp triệu tập theo nhiệm kỳ 5 5.

Đại hội có thể được diễn ra thất thường lúc có chí ít 2/3 (2 phần 3) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có chí ít 1/2 (1 phần 2) tổng số hội viên yêu cầu.

Đại hội được diễn ra hợp thức lúc có trên 2/3 (2 phần 3) số đại biểu được triệu tập có mặt.

2. Đại hội có nhiệm vụ sau đây:

a) Thảo luận báo cáo của Ban Chấp hành về kết quả thật hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa mới đây và quyết định phương hướng hoạt động của Hội, Chi hội Luật gia trực thuộc nhiệm kỳ đến;

b) Thảo luận, góp quan điểm vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành;

c) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra với số lượng ủy viên do Đại hội quyết định;

d) Thông qua Nghị quyết Đại hội;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ Hội.

3. Nghị quyết của Đại hội phải được quá 1/2 (1 phần 2) số đại biểu được triệu tập có mặt tại Đại hội biểu quyết tán đồng.

Điều 22. Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp tỉnh

1. Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp tỉnh do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cộng với nhiệm kỳ Đại hội.

Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp tỉnh là cơ quan chỉ đạo Hội giữa 2 kỳ Đại hội Hội Luật gia cấp tỉnh.

2. Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo mọi hoạt động của Hội Luật gia cấp tỉnh giữa 2 kỳ Đại hội;

b) Quyết định số lượng Ủy viên Ban Thường vụ Hội Luật gia cấp tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Thư ký, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Kiểm tra; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; miễn nhiệm, bãi nhiệm Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Kiểm tra Hội Luật gia cấp tỉnh;

c) Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; ban hành quy chế điều hành, sử dụng vốn đầu tư, của cải và các quy định trong nội bộ thích hợp với quy định của luật pháp và Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam;

d) Xây dựng kế hoạch và chương trình hoạt động nhằm tiến hành Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Luật gia Việt Nam, Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội, Ban Thường vụ Trung ương Hội và Nghị quyết Đại hội Hội Luật gia cấp tỉnh.

3. Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp tỉnh họp thường kỳ mỗi 5 1 lần và có thể họp thất thường lúc có chí ít 2/3 (2 phần 3) số Ủy viên Ban Thường vụ hoặc có chí ít 1/3 (1 phần 3) Ủy viên Ban Chấp hành đề nghị.

Điều 23. Ban Thường vụ Hội Luật gia cấp tỉnh

1. Ban Thường vụ Hội Luật gia cấp tỉnh do Ban Chấp hành Hội bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành hình định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cộng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Ban Thường vụ Hội Luật gia cấp tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Báo cáo Trung ương Hội Luật gia Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về kết quả Đại hội, kết quả bầu, miễn nhiệm cơ quan chỉ đạo Hội Luật gia cấp mình; giúp Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp tỉnh khai triển tiến hành nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức tiến hành nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; chỉ đạo hoạt động của Hội giữa 2 kỳ họp Ban Chấp hành; chỉ huy việc rà soát, bình chọn, sơ kết, tổng kết việc tiến hành Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội, Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước lúc được giao;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Xây dựng kế hoạch và chương trình hoạt động của Hội Luật gia cùng cấp; chỉ dẫn và rà soát việc tiến hành Nghị quyết của Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp tỉnh; cắt cử các Ủy viên Ban Thường vụ đảm trách công việc của Hội;

d) Thành lập, chia tách, sáp nhập, giải tán các đơn vị, các Chi hội Luật gia trực thuộc;

đ) Kết nạp hội viên Chi hội Luật gia trực thuộc;

e) Quyết định bổ nhậm, miễn nhiệm trưởng, phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

g) Khen thưởng, yêu cầu khen thưởng tổ chức, hội viên Hội Luật gia thuộc quyền điều hành của mình có thành tựu hoàn hảo;

h) Quyết định xử lý kỷ luật đối với tổ chức, hội viên thuộc quyền điều hành trực tiếp của mình vi phạm luật pháp hoặc Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam;

i) Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động theo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Ban Chấp hành Hội cùng cấp, Trung ương Hội và các cơ quan, tổ chức sở quan ở địa phương;

k) Thực hiện nhũng nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành giao.

3. Ban Thường vụ 3 tháng họp 1 lần, có thể họp thất thường lúc có đề nghị của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (1 phần 2) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ.

Điều 24. Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp huyện

1. Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp huyện do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cộng với nhiệm kỳ Đại hội.

Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp huyện là cơ quan chỉ đạo Hội giữa 2 kỳ Đại hội Hội Luật gia cấp huyện.

2. Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo mọi hoạt động của Hội Luật gia cấp huyện giữa 2 kỳ Đại hội;

b) Quyết định số lượng Ủy viên Ban Thường vụ Hội Luật gia cấp huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Thư ký, Trưởng ban, Phó Trưởng ban Kiểm tra; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; miễn nhiệm, bãi nhiệm Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Kiểm tra Hội Luật gia cấp huyện;

c) Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; ban hành quy chế điều hành, sử dụng vốn đầu tư, của cải và các quy định trong nội bộ thích hợp với quy định của luật pháp và Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam;

d) Xây dựng kế hoạch và chương trình hoạt động nhằm tiến hành Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Luật gia Việt Nam, Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội, Ban Thường vụ Trung ương Hội và Nghị quyết Đại hội Hội Luật gia cấp tỉnh, Hội Luật gia cấp huyện.

3. Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp huyện họp thường kỳ mỗi 5 1 lần và có thể họp thất thường lúc có chí ít 2/3 (2 phần 3) số Ủy viên Ban Thường vụ hoặc có chí ít 1/3 (1 phần 3) Ủy viên Ban Chấp hành đề nghị.

Điều 25. Ban Thường vụ Hội Luật gia cấp huyện

1. Ban Thường vụ Hội Luật gia cấp huyện do Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp huyện bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành hình định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cộng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Ban Thường vụ Hội Luật gia cấp huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Báo cáo Hội Luật gia cấp tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về kết quả Đại hội, kết quả bầu, miễn nhiệm cơ quan chỉ đạo Hội Luật gia cấp mình; giúp Ban Chấp hành Hội Luật gia cấp huyện khai triển tiến hành nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức tiến hành nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; chỉ đạo hoạt động của Hội giữa 2 kỳ họp Ban Chấp hành; chỉ huy việc rà soát, bình chọn, sơ kết, tổng kết việc tiến hành Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội, Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ, luật pháp của Nhà nước lúc được giao;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Thành lập, chia tách, sáp nhập, giải tán các đơn vị, các Chi hội Luật gia trực thuộc;

d) Kết nạp hội viên Chi hội Luật gia trực thuộc;

đ) Xây dựng kế hoạch và chương trình hoạt động của Hội Luật gia cùng cấp; chỉ dẫn và rà soát việc tiến hành Nghị quyết của Ban Chấp hành Hội Luật gia cùng cấp; cắt cử các Ủy viên Ban Thường vụ đảm trách công việc của Hội;

e) Quyết định bổ nhậm, miễn nhiệm trưởng, phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

g) Khen thưởng, yêu cầu khen thưởng tổ chức, hội viên Hội Luật gia thuộc quyền điều hành của mình có thành tựu hoàn hảo;

h) Quyết định xử lý kỷ luật đối với tổ chức, hội viên thuộc quyền điều hành trực tiếp của mình vi phạm luật pháp hoặc Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam;

i) Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động theo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Ban Chấp hành Hội cùng cấp, Trung ương Hội và các cơ quan, tổ chức sở quan ở địa phương;

k) Thực hiện những nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành Hội Luật gia cùng cấp giao.

3. Ban Thường vụ 3 tháng họp 1 lần, có thể họp thất thường lúc có đề nghị của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (1 phần 2) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ.

Điều 26. Ban Thường trực Hội Luật gia cấp tỉnh, cấp huyện

1. Ban Thường trực Hội Luật gia cấp tỉnh, cấp huyện gồm: Chủ tịch, 1 số Phó Chủ tịch, Ủy viên Thư ký.

2. Ban Thường trực Hội Luật gia cấp tỉnh, cấp huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thay mặt Ban Thường vụ quản lý công tác giữa 2 kỳ họp Ban Thường vụ và xử lý công tác hàng ngày của cơ quan Hội;

b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ lúc được Ban Thường vụ giao cho;

c) Chuẩn bị các nội dung hội nghị Ban Thường vụ;

d) Chỉ đạo, điều hành toàn diện cơ quan Hội; tiến hành quyền, trách nhiệm pháp nhân theo quy định của luật pháp.

3. Ban Thường trực hoạt động theo cơ chế số đông, quyết định theo đa phần. Trong trường hợp số quan điểm tán đồng và ko tán đồng ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có quan điểm của Chủ tịch Hội.

Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thư ký Hội luật gia cấp tỉnh, cấp huyện

1. Chủ tịch Hội Luật gia cấp tỉnh, cấp huyện là đại diện pháp nhân của Hội cùng cấp, chịu bổn phận trước luật pháp về mọi hoạt động của Hội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

b) Chịu bổn phận trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan điều hành Nhà nước về lĩnh vực hoạt động của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, quản lý mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

c) Chỉ đạo sẵn sàng, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch:

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ huy, quản lý công việc của Hội theo sự cắt cử của Chủ tịch; chịu bổn phận trước Chủ tịch và trước luật pháp về lĩnh vực công tác được Chủ tịch cắt cử hoặc giao cho. Phó Chủ tịch tiến hành nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội thích hợp với quy định của luật pháp và Điều lệ Hội Luật gia Việt Nam.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Thư ký

a) Chỉ đạo việc phối hợp hoạt động của Văn phòng và các tổ chức chuyên môn của Hội;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của Hội; theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Hội và sẵn sàng báo cáo của Hội trước Ban Thường vụ và Ban Chấp hành;

c) Tổ chức xây dựng các quy chế hoạt động của Văn phòng, quy chế điều hành vốn đầu tư, của cải và các quy chế khác của Hội;

d) Quản lý, theo dõi các giấy má, tài liệu về tổ chức, hoạt động của Hội;

đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội cắt cử.

Điều 28. Ban Chấp hành Chi hội Luật gia trực thuộc

1. Ban Chấp hành Chi hội Luật gia trực thuộc do Đại hội Chi hội bầu theo nhiệm kỳ 5 5. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.

Ban Chấp hành Chi hội Luật gia trực thuộc là cơ quan chỉ đạo Chi hội Luật gia trực thuộc giữa 2 kỳ Đại hội.

2. Ban Chấp hành Chi hội Luật gia trực thuộc có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Báo cáo kết quả Đại hội, kết quả bầu, miễn nhiệm Ban Chấp hành, Chi hội trưởng, Chi hội phó với Hội Luật gia cấp trên trực tiếp; chỉ đạo hội viên tiến hành Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành Hội cấp trên và Nghị quyết Đại hội Chi hội, tiến hành các nhiệm vụ và quyền của hội viên theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Điều lệ này;

b) Bầu, miễn nhiệm, yêu cầu bãi nhiệm Chi hội trưởng, Chi hội phó;

c) Làm thủ tục yêu cầu kết nạp hội viên, khai trừ ra khỏi Hội, thu hồi thẻ Hội viên theo quy định tại Điều 11 của Điều lệ này;

d) Bảo vệ ích lợi chính đáng của hội viên; ân cần, thăm hỏi, hỗ trợ hội viên;

đ) Đề xuất khen thưởng hội viên có thành tựu; yêu cầu xử lý kỷ luật đối với hội viên vi phạm luật pháp, Điều lệ Hội; phê duyệt, yêu cầu cấp có thẩm quyền kết nạp hội viên, quyết định đối với hội viên xin ra khỏi Hội;

e) Thu, nộp và sử dụng hội phí theo quy định;

g) Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động lên Hội Luật gia cấp trên trực tiếp theo quy định.

3. Ban Chấp hành Chi hội Luật gia trực thuộc họp thường kỳ 3 tháng 1 lần và có thể họp thất thường lúc có đề nghị của Chi hội trưởng hoặc trên 1/2 (1 phần 2) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành.

Chương VII

BAN KIỂM TRA

Điều 29. Cơ cấu tổ chức Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra được diễn ra ở Trung ương Hội Luật gia Việt Nam, Hội Luật gia cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cộng với nhiệm kỳ Đại hội.

Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên.

Việc bầu bổ sung, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra giữa 2 kỳ Đại hội do Ban Chấp hành tiến hành theo yêu cầu của Ban Kiểm tra.

Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn, nguyên lý hoạt động của Ban Kiểm tra

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc tiến hành Điều lệ Hội, Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;

b) Xem xét, khắc phục đơn, thư kiến nghị, tố cáo, tố giác đối với tổ chức Hội, hội viên và báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền khắc phục theo quy định của luật pháp, Điều lệ Hội và quy chế do Ban Chấp hành ban hành.

2. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:

a) Tuân thủ các quy định của luật pháp và Điều lệ Hội;

b) Hoạt động theo quy định của quy chế do Ban Chấp hành ban hành.

Chương VIII

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 31. Nguồn vốn, của cải của Hội

1. Nguồn vốn của các ngành Hội

a) Nguồn thu của các ngành Hội:

– Hội phí của hội viên;

– Kinh phí do Nhà nước cấp và cung cấp theo quy định của luật pháp;

– Thu từ các hoạt động của các ngành Hội theo quy định của luật pháp;

– Tài trợ, ủng hộ của tổ chức, tư nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của luật pháp;

– Các khoản thu hợp lí khác.

b) Các khoản chi của các ngành Hội:

– Chi hoạt động tiến hành nhiệm vụ của Hội;

– Chi thuê hội sở làm việc, sắm sửa dụng cụ làm việc;

– Chi tiến hành cơ chế, chế độ đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Thường trực Hội thích hợp với quy định của luật pháp;

– Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Thường trực thích hợp với quy định của luật pháp.

2. Của nả của Hội bao gồm hội sở, trang thiết bị, dụng cụ dùng cho hoạt động. Của nả của Hội được tạo nên từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, tư nhân trong nước và nước ngoài hiến, tặng theo quy định của luật pháp; được Nhà nước cấp, cung cấp.

Điều 32. Quản lý, sử dụng vốn đầu tư, của cải của các ngành Hội

1. Nguồn vốn, của cải của các ngành Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội cùng cấp.

2. Nguồn vốn, của cải của các ngành Hội lúc chia, tách; sáp nhập; thống nhất và giải tán được khắc phục theo quy định của luật pháp.

3. Ban Chấp hành các ngành Hội ban hành Quy chế điều hành, sử dụng vốn đầu tư, của cải của Hội bảo đảm nguyên lý công khai, sáng tỏ, tiết kiệm thích hợp với quy định của luật pháp và tôn chỉ, mục tiêu hoạt động của Hội.

4. Ban Thường vụ Trung ương Hội Luật gia Việt Nam chỉ dẫn chi tiết mức thu, điều hành và sử dụng hội phí.

Chương IX

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 33. Khen thưởng

1. Hội viên, cán bộ, tổ chức, đơn vị thuộc Hội có thành tựu hoàn hảo được Hội khen thưởng hoặc được Hội yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của luật pháp.

2. Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định chi tiết bề ngoài, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của luật pháp và Điều lệ Hội.

Điều 34. Kỷ luật

1. Hội viên, cán bộ và các tổ chức Hội vi phạm luật pháp, Điều lệ Hội làm tác động tới uy tín của Hội thì tùy chừng độ sai phép sẽ bị thi hành 1 trong các bề ngoài kỷ luật sau đây: khiển trách, cảnh cáo, giải tán đối với tổ chức Hội; khiển trách, cảnh cáo, cất chức, bãi nhiệm, khai trừ ra khỏi Hội đối với cán bộ Hội; khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hội đối với hội viên.

Hội viên tất nhiên bị khai trừ ra khỏi Hội lúc bị Tòa án tuyên án tù.

2. Việc thi hành kỷ luật đối với Ủy viên Ban Chấp hành cấp nào do Ban Chấp hành Hội cấp ấy phê duyệt quyết định.

3. Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định chi tiết thẩm quyền, thứ tự phê duyệt kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của luật pháp và Điều lệ Hội.

Điều 35. Khiếu nại, tố giác và khắc phục tố cáo, tố giác

Căn cứ Luật Khiếu nại, Luật Cáo giác và Điều lệ này, Ban Chấp hành Trung ương Hội chỉ dẫn về tố cáo, tố giác và khắc phục tố cáo, tố giác của tổ chức Hội và hội viên.

…………….

Mời các bạn cùng tham khảo nội dung cụ thể của quyết định tại file dưới đây!


#Quyết #định #770QĐTTg

Vik News

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button