Tổng hợp

Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình đấu thầu qua mạng

Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT

Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ quy định cụ thể việc phân phối, đăng tải thông tin về đấu thầu, lịch trình vận dụng tuyển lựa nhà thầu qua mạng và điều hành, sử dụng trị giá đảm bảo dự thầu, đảm bảo tiến hành giao kèo ko được hoàn trả.

Ngày 16/12/2019, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ ban hành Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT quy định cụ thể việc phân phối, đăng tải thông tin về đấu thầu, lịch trình vận dụng tuyển lựa nhà thầu qua mạng và điều hành, sử dụng trị giá đảm bảo dự thầu, đảm bảo tiến hành giao kèo ko được hoàn trả.

Theo ấy, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu cơ sau lúc tiến hành đăng ký tham dự Hệ thống sẽ được cấp chứng thư số. Việc hủy chứng thư số có thể do bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu cơ tự tiến hành theo chỉ dẫn sử dụng hoặc gửi công văn đề xuất hủy chứng thư số tới Trung tâm. Các đối tác có thể sao chép chứng thư số và lưu trữ trên đĩa cứng, USB, thẻ sáng dạ hoặc các công cụ lưu trữ thông tin khác. Ngoài ra, các đối tác cũng có thể đăng ký thêm chứng thư số theo quy định của luật pháp.

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11/2019/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 5 2019

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU, LỘ TRÌNH ÁP DỤNG LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIÁ TRỊ BẢO ĐẢM DỰ THẦU, BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHÔNG ĐƯỢC HOÀN TRẢ

Căn cứ Luật đu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 5 2013;

Căn cLuật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 5 2005;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 5 2014 của Chính phquy định cụ thể thi hành 1 số điều của Luật đấu thầu về tuyển lựa nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành Luật giao dịch điện tử v ch ký svà dịch vụ chng thực chữ ký số;

Căn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 5 2018 của Chính phủ quy định về đầu cơ theo vẻ ngoài đối tác công tư;

Căn cứ Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 5 2015 của Chính phủ quy định cụ thể thi hành mt sđiều của Luật đấu thầu về tuyển lựa nhà đầu cơ;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 5 2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu cơ;

Theo đề xuất của Cục trưởng Cục Qun đu thầu;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu cơ ban hành Thông tư quy định chi tiết việc phân phối, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình vận dụng tuyển lựa nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đm dự thầu, đảm bảo tiến hành giao kèo ko được hoàn trả.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việc phân phối, đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu non sông (sau đây gọi là Hệ thống), Báo Đấu thầu theo quy định của Luật đấu thầu; lịch trình vận dụng tuyển lựa nhà thầu qua mạng; điều hành, sử dụng trị giá đảm bảo dự thầu, đảm bảo tiến hành giao kèo trong trường hợp ko hoàn trả cho nhà thầu.

2. Thông tin về đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn phân phối tăng trưởng chính thức (ODA), vốn vay khuyến mãi nảy sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ được khuyến khích đăng tải trong mục “vốn khác” trên Hệ thống, Báo Đấu thầu.

3. Đối với dự án, gói thầu có nội dung thuộc danh mục bí hiểm nhà nước theo quy định của luật pháp về bảo vệ bí hiểm nhà nước thì không hề phân phối, đăng tải thông tin theo quy định của Thông tư này. Việc điều hành thông tin thuộc danh mục bí hiểm nhà nước tuân thủ theo quy định của luật pháp về bảo vệ bí hiểm nhà nước.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Tổ chức, tư nhân liên can tới việc phân phối, đăng tải thông tin về đấu thầu, tiến hành tuyển lựa nhà thầu qua mạng và điều hành, sử dụng trị giá đảm bảo dự thầu, đảm bảo tiến hành giao kèo trong trường hợp ko hoàn trả cho nhà thầu thuộc khuôn khổ điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Thông tư này.

2. Tổ chức, tư nhân có hoạt động đấu thầu ko thuộc khuôn khổ điều chỉnh của Luật đấu thầu chọn vận dụng việc phân phối, đăng tải thông tin về đấu thầu và tuyển lựa nhà thầu qua mạng trên Hệ thống mạng đấu thầu non sông. Trong trường hợp này, thông tin về đấu thầu được đăng tải trong mục “vốn khác” trên Hệ thống.

Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

1. Hệ thống mạng đấu thầu non sông theo quy định tại Khoản 26 Điều 4 của Luật đấu thầu có địa chỉ tại http://muasamcong.mpi.gov.vn.

2. Trung tâm Đấu thầu qua mạng non sông (sau đây gọi là Trung tâm) thuộc Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu cơ là Tổ chức vận hành Hệ thống theo quy định tại Điều 85 của Luật đấu thầu, phân phối dịch vụ chứng nhận chữ ký số sử dụng trên Hệ thống và phân phối Tổng đài phân phối người mua để trả lời, chỉ dẫn cho người mua trong giai đoạn đăng ký tham dự Hệ thống, phân phối, đăng tải thông tin về đấu thầu và tiến hành tuyển lựa nhà thầu qua mạng.

3. Văn bản điện tử được gửi, nhận và lưu trữ thành công trên Hệ thống, bao gồm:

a) Thông tin về dự án;

b) Kế hoạch tuyển lựa nhà thầu, kế hoạch tuyển lựa nhà đầu cơ;

c) Thông tin dự án đầu cơ PPP, danh mục dự án đầu cơ có sử dụng đất;

d) Thông báo mời ân cần, công bố mời sơ tuyển, công bố mời thầu, công bố mời chào hàng;

đ) Danh sách ngắn;

e) Giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển, giấy tờ mời thầu, giấy tờ đề xuất, đề xuất báo giá;

g) Giấy tờ ân cần, giấy tờ dự sơ tuyển, giấy tờ dự thầu, giấy tờ đề nghị, báo giá;

h) Biên bản mở thầu, biên bản mở giấy tờ đề nghị về kỹ thuật, biên bản mở giấy tờ đề nghị về vốn đầu tư (đối với tuyển lựa nhà thầu qua mạng);

i) Báo cáo bình chọn giấy tờ dự thầu, báo cáo bình chọn giấy tờ đề nghị, báo cáo bình chọn báo giá (đối với tuyển lựa nhà thầu qua mạng);

k) Kết quả tuyển lựa nhà thầu, kết quả tuyển lựa nhà đầu cơ;

l) Thông tin trong giai đoạn tuyển lựa nhà thầu qua mạng, bao gồm: nội dung làm rõ giấy tờ mời thầu, giấy tờ đề xuất, giấy tờ dự thầu, giấy tờ đề nghị và văn bản dưới dạng điện tử khác được bàn luận giữa bên mời thầu và nhà thầu trên Hệ thống.

4. Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống là chứng thư số do Trung tâm cấp.

5. Lịch sử giao dịch là bản ghi thông tin gửi, nhận dữ liệu giao dịch trên Hệ thống.

6. Chỉ dẫn sử dụng là tài liệu điện tử được đăng tải trên Hệ thống để chỉ dẫn người mua tiến hành giao dịch trên Hệ thống.

7. Thông tin ko hợp thức là thông tin do nhân vật quy định tại Điều 2 của Thông tư này tự đăng tải trên Hệ thống ko tuân thủ quy định có liên can của luật pháp về đấu thầu.

Điều 4. Gửi, nhận văn bản điện tử trên Hệ thống

1. Văn bản điện đỗ quyên định tại Khoản 3 Điều 3 của Thông tư này được xác nhận trị giá pháp lý, làm cơ sở đối chiếu, so sánh, chính xác thông tin dùng cho công việc bình chọn, đánh giá, giám sát theo quy định tại Khoản 5 Điều 85 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Trường hợp văn bản điện tử được bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu cơ kiến lập dưới dạng điện tử trên Hệ thống nhưng mà không hề được kiến lập từ văn bản giấy thì văn bản điện tử này có trị giá là bản gốc.

2. Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử được xác định căn cứ theo thời kì thực đánh dấu trên Hệ thống. Văn bản điện tử đã gửi thành công được lưu trữ trên Hệ thống và ko bị sửa đổi bởi bất cứ tổ chức, tư nhân nào, trừ trường hợp quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

3. Khi người sử dụng gửi văn bản điện tử trên Hệ thống, Hệ thống phải phản hồi cho người sử dụng về việc gửi thành công hoặc ko thành công.

4. Bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu cơ đăng ký thành công trên Hệ thống được quyền truy xuất lịch sử các giao dịch của mình, bao gồm thông tin về thời khắc, người gửi, người nhận, trạng thái gửi văn bản điện tử (thành công hoặc ko thành công) và các thông tin khác trên Hệ thống. Thông tin về lịch sử giao dịch được sử dụng để khắc phục mâu thuẫn (nếu có) về việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Hệ thống.

5. Tổ chức, tư nhân tiến hành việc bình chọn, đánh giá, giám sát ko được đề xuất phân phối văn bản giấy lúc tổ chức, tư nhân này có thể tra cứu, truy xuất văn bản điện tử tương ứng trên Hệ thống, trừ trường hợp cần rà soát, công nhận văn bản gốc (như thư bảo lãnh, giao kèo gần giống, báo cáo vốn đầu tư, giấy phép bán hàng hoặc tài liệu khác có trị giá tương đương, tài liệu cần phải có khác).

Điều 5. Điều kiện về cơ sở vật chất công nghệ thông tin

Để tham dự và tiến hành các giao dịch trên Hệ thống, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu cơ phải phục vụ đề xuất về cơ sở vật chất công nghệ thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 79 và Khoản 1 Điều 80 của Luật đấu thầu và được chỉ dẫn cụ thể tại Chỉ dẫn sử dụng.

Điều 6. Đăng ký tham dự Hệ thống và thứ tự xử lý giấy tờ đăng ký

1. Đối với bên mời thầu

a) Quy trình đăng ký:

Quy trình đăng ký bên mời thầu được chỉ dẫn cụ thể trong Chỉ dẫn sử dụng.

b) Giấy tờ đăng ký bao gồm:

– Đơn đăng ký bên mời thầu (do Hệ thống tạo ra trong giai đoạn bên mời thầu phân phối thông tin theo quy định tại Điểm a Khoản này);

– Bản chụp Quyết định thành lập hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc các tài liệu tương đương khác (nếu có).

c) Nộp giấy tờ đăng ký;

Bên mời thầu gửi giấy tờ đăng ký theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tới Trung tâm hoặc gửi trên Hệ thống. Trường hợp gửi giấy tờ đăng ký trên Hệ thống thì bên mời thầu tiến hành theo Chỉ dẫn sử dụng.

d) Xử lý giấy tờ đăng ký

Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày tiếp thu giấy tờ đăng ký, Trung tâm có phận sự xét duyệt giấy tờ và công bố kết quả xử lý giấy tờ cho bên mời thầu. Trường hợp giấy tờ hợp thức, bên mời thầu được phê chuẩn việc đăng ký trên Hệ thống. Trường hợp giấy tờ chưa hợp thức, Trung tâm có phận sự công bố lý do và chỉ dẫn bên mời thầu bổ sung, sửa đổi giấy tờ cho thích hợp. Việc công bố kết quả xử lý giấy tờ cho bên mời thầu được tiến hành trên Hệ thống, thư điện tử (e-mail), phần mềm trên thiết bị thiết bị cầm tay hoặc các kênh thông tin khác và được chỉ dẫn cụ thể trong Chỉ dẫn sử dụng.

đ) Việc sửa đổi thông tin đã đăng ký trên Hệ thống được tiến hành theo Chỉ dẫn sử dụng. Trường hợp ko tự tiến hành được việc sửa đổi thông tin đã đăng ký trên Hệ thống, bên mời thầu gửi văn bản đề xuất sửa đổi thông tin và các văn bản có liên can tới Trung tâm. Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thu được văn bản đề xuất của bên mời thầu, Trung tâm có phận sự phê chuẩn, xử lý đề xuất của bên mời thầu.

2. Đối với nhà thầu, nhà đầu cơ:

a) Quy trình đăng ký:

Quy trình đăng ký nhà thầu, nhà đầu cơ được chỉ dẫn cụ thể trong Chỉ dẫn sử dụng.

b) Giấy tờ đăng ký bao gồm:

– Đơn đăng ký nhà thầu, nhà đầu cơ (do Hệ thống tạo ra trong giai đoạn nhà thầu, nhà đầu cơ phân phối thông tin theo quy định tại Điểm a Khoản này);

– Bản chụp Quyết định thành lập hoặc Giđó chứng thực đăng ký công ty hoặc Giđó chứng thực đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh cá thể) hoặc các tài liệu tương đương khác;

– Bản chụp Giđó chứng minh dân chúng hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người đại diện hợp lí của nhà thầu, nhà đầu cơ (người đại diện theo luật pháp hoặc người được giao cho). Trường hợp giao cho thì phải có giấy giao cho của người đại diện theo luật pháp của nhà thầu, nhà đầu cơ.

Trường hợp nhà thầu, nhà đầu cơ đã đăng ký và có thông tin trên Cổng thông tin non sông về đăng ký công ty tại địa chỉ http://dangkykinhdoanh.gov.vn thì không hề nộp các tài liệu nêu trên, trừ đơn đăng ký nhà thầu, nhà đầu cơ.

c) Nộp giấy tờ đăng ký:

Nhà thầu, nhà đầu cơ có thể gửi giấy tờ đăng ký theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tới Trung tâm hoặc gửi trên Hệ thống. Trường hợp gửi giấy tờ đăng ký trên Hệ thống thì nhà thầu, nhà đầu cơ tiến hành theo Chỉ dẫn sử dụng.

d) Xử lý giấy tờ đăng ký:

Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày tiếp thu giấy tờ đăng ký, Trung tâm có phận sự xét duyệt giấy tờ và công bố kết quả xử lý giấy tờ cho nhà thầu, nhà đầu cơ. Trường hợp giấy tờ hợp thức, nhà thầu, nhà đầu cơ được phê chuẩn việc đăng ký trên Hệ thống. Trường hợp giấy tờ chưa hợp thức, Trung tâm có phận sự công bố lý do và chỉ dẫn nhà thầu, nhà đầu cơ bổ sung, sửa đổi giấy tờ cho thích hợp. Việc công bố kết quả xử lý giấy tờ cho nhà thầu, nhà đầu cơ được tiến hành trên Hệ thống, thư điện tử (e-mail), phần mềm trên thiết bị thiết bị cầm tay hoặc các kênh thông tin khác và được chỉ dẫn cụ thể trong Chỉ dẫn sử dụng.

đ) Việc sửa đổi thông tin đã đăng ký trên Hệ thống được tiến hành theo Chỉ dẫn sử dụng. Trường hợp ko tự tiến hành được việc sửa đổi thông tin đã đăng ký trên Hệ thống, nhà thầu, nhà đầu cơ gửi văn bản đề xuất sửa đổi thông tin và các văn bản có liên can tới Trung tâm. Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thu được văn bản đề xuất của nhà thầu, nhà đầu cơ, Trung tâm có phận sự phê chuẩn, xử lý đề xuất của nhà thầu, nhà đầu cơ.

e) Chấm dứt hoặc tạm dừng tham dự Hệ thống

Trường hợp cần hoàn thành hoặc tạm dừng tham dự Hệ thống, nhà thầu, nhà đầu cơ gửi văn bản đề xuất tới Trung tâm. Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thu được đề xuất của nhà thầu, nhà đầu cơ, Trung tâm có phận sự xử lý đề xuất này và công bố trên Hệ thống về việc hoàn thành hoặc tạm dừng tham dự Hệ thống của nhà thầu, nhà đầu cơ. Bắt đầu từ thời khắc Hệ thống hiển thị công bố này, nhà thầu, nhà đầu cơ ko đảm bảo nhân cách hợp thức theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 của Luật đấu thầu và ko tiến hành được các giao dịch liên can trên Hệ thống.

g) Khôi phục việc tham dự Hệ thống

Trường hợp cần khôi phục việc tham dự Hệ thống sau lúc đã hoàn thành hoặc tạm dừng tham dự Hệ thống theo quy định tại Điểm e Khoản này, nhà thầu, nhà đầu cơ gửi văn bản đề xuất tới Trung tâm. Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày thu được văn bản đề xuất của nhà thầu, nhà đầu cơ, Trung tâm có phận sự phê chuẩn, xử lý đề xuất này. Nhà thầu, nhà đầu cơ chỉ được khôi phục việc tham dự Hệ thống sau lúc đã trả tiền đầy đủ chi tiêu theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 của Thông tư này.

Điều 7. Chứng thư số

1. Chứng thư số được cấp cho bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu cơ sau lúc tiến hành đăng ký tham dự Hệ thống theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

2. Hủy chứng thư số:

Bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu cơ có thể tự hủy chứng thư số của mình theo Chỉ dẫn sử dụng. Trường hợp chẳng thể tự hủy, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu cơ gửi công văn tới Trung tâm để đề xuất hủy chứng thư số.

3. Thay đổi thiết bị lưu chứng thư số:

Bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu cơ có thể sao chép chứng thư số và lưu trữ trên đĩa cứng, USB, thẻ sáng dạ hoặc các công cụ lưu trữ thông tin khác.

4. Thay đổi mật khẩu chứng thư số:

Bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu cơ tiến hành việc chỉnh sửa mật khẩu chứng thư số theo Chỉ dẫn sử dụng.

5. Đăng ký thêm chứng thư số:

a) Bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu cơ đã đăng ký tham dự Hệ thống theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này có thể đăng ký thêm chứng thư số để tham dự Hệ thống;

b) Việc đăng ký thêm chứng thư số quy định tại Điểm a Khoản này ko vận dụng đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này.

6. Bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu cơ có phận sự điều hành, lưu giữ chứng thư số của mình và chịu mọi hậu quả nảy sinh do việc đánh mất, làm hỏng hóc, chỉnh sửa mật khẩu, quên mật khẩu, sao chép, lưu giữ chứng thư số được cấp.

7. Việc hủy chứng thư số, chỉnh sửa thiết bị lưu chứng thư số, chỉnh sửa mật khẩu chứng thư số và đăng ký thêm chứng thư số quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này tiến hành theo Chỉ dẫn sử dụng.

Chương II

ĐĂNG TẢI, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU

Mục 1. THÔNG TIN VÀ QUY TRÌNH ĐĂNG TẢI TRÊN HỆ THỐNG

Điều 8. Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, nhà đầu cơ

1. Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, nhà đầu cơ phân phối trên Hệ thống theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và Điểm e Khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP bao gồm:

a) Thông tin chung về nhà thầu, nhà đầu cơ;

b) Số liệu về báo cáo vốn đầu tư hàng 5;

c) Thông tin về các giao kèo đã tiến hành;

d) Thông tin về các nhân sự chính yếu thuộc điều hành của nhà thầu, nhà đầu cơ;

đ) Thông tin về máy móc, thiết bị thuộc sở hữu của nhà thầu, nhà đầu cơ.

2. Nhà thầu, nhà đầu cơ chủ động cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình lúc có chỉnh sửa và chịu phận sự trước luật pháp về tính chuẩn xác đối với các thông tin đã kê khai trên Hệ thống. Trường hợp cần biên tập thông tin đã kê khai, nhà thầu, nhà đầu cơ tự tiến hành việc biên tập các thông tin trên Hệ thống phê chuẩn chứng thư số của mình. Hệ thống sẽ lưu lại toàn thể các thông tin trước và sau lúc nhà thầu, nhà đầu cơ tiến hành biên tập.

3. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu cơ kê khai ko thật thà nhằm thu được hưởng ích vốn đầu tư hoặc ích lợi khác hoặc nhằm lẩn tránh bất cứ 1 bổn phận nào thì bị coi là ăn gian theo quy định tại Khoản 4 Điều 89 của Luật đấu thầu.

Điều 9. Thông tin về dự án, kế hoạch tuyển lựa nhà thầu, nhà đầu cơ

1. Thời gian đăng tải:

Thông tin về kế hoạch tuyển lựa nhà thầu, nhà đầu cơ được đăng tải trên Hệ thống trong khoảng 07 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày các văn bản này được phê chuẩn. Thông tin căn bản về dự án được đăng tải cùng lúc với kế hoạch tuyển lựa nhà thầu.

2. Tài liệu đính kèm:

Bên mời thầu phải đính kèm Quyết định phê chuẩn kế hoạch tuyển lựa nhà thầu, nhà đầu cơ trong giai đoạn đăng tải kế hoạch tuyển lựa nhà thầu, nhà đầu cơ. Trường hợp dự toán của gói thầu được duyệt sau lúc đăng tải kế hoạch tuyển lựa nhà thầu thì bên mời thầu phải cập nhật dự toán và đính kèm Quyết định phê chuẩn dự toán trên Hệ thống như sau:

a) Trong giai đoạn đăng tải công bố mời thầu trên Hệ thống nếu dự toán của gói thầu được phê chuẩn trước lúc đăng tải công bố mời thầu;

b) Trong giai đoạn đăng tải kết quả tuyển lựa nhà thầu trên Hệ thống nếu dự toán của gói thầu được phê chuẩn sau lúc đăng tải công bố mời thầu.

Điều 10. Thông báo mời ân cần, công bố mời sơ tuyển

1. Thời gian đăng tải:

Bên mời thầu đăng tải công bố mời ân cần, công bố mời sơ tuyển trên Hệ thống theo tiến độ tổ chức tuyển lựa nhà thầu, nhà đầu cơ và thích hợp với thời kì tổ chức tuyển lựa nhà thầu, nhà đầu cơ trong kế hoạch tuyển lựa nhà thầu, nhà đầu cơ được phê chuẩn.

2. Đối với tuyển lựa nhà thầu, trong giai đoạn đăng tải công bố mời sơ tuyển, công bố mời ân cần, bên mời thầu phải đính kèm các tài liệu sau đây:

a) Quyết định phê chuẩn giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển;

b) Giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển đã được phê chuẩn.

Điều 11. Phát hành, sửa đổi, làm rõ giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển

1. Phát hành giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển:

Giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển được phát hành không tính phí trên Hệ thống ngay sau lúc đăng tải thành công công bố mời ân cần, công bố mời sơ tuyển.

2. Sửa đổi giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển:

Trường hợp sửa đổi giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển sau lúc phát hành, bên mời thầu phải đăng tải các tài liệu theo 1 trong 2 cách sau đây trên Hệ thống:

a) Quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển;

b) Quyết định sửa đổi và giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển đã được sửa đổi, trong giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển phải trình bày rõ nội dung sửa đổi.

3. Làm rõ giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển:

a) Trường hợp cần làm rõ giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển, nhà thầu gửi đề xuất làm rõ tới bên mời thầu bằng văn bản hoặc phê chuẩn Hệ thống trong vòng thời kì tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời khắc đóng thầu;

b) Bên mời thầu tiếp thu nội dung làm rõ để phê chuẩn, làm rõ theo đề xuất của nhà thầu và đăng tải văn bản làm rõ giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển trên Hệ thống trong vòng thời kì tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời khắc đóng thầu;

c) Nội dung làm rõ giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển ko được trái với nội dung của giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển đã được phê chuẩn. Trường hợp lúc tiếp thu nội dung đề xuất làm rõ giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển dẫn tới phải sửa đổi giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển thì việc sửa đổi giấy tờ mời ân cần, giấy tờ mời sơ tuyển tiến hành theo quy định tại Khoản 2 Điều này trên cơ sở tuân thủ thời kì theo quy định tại Điểm m Khoản 1 Điều 12 của Luật đấu thầu.

…………………………………..

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Đầu cơ được Vik News VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.


#Thông #tư #112019TTBKHĐT #cung #cấp #đăng #tải #thông #tin #về #đấu #thầu #lộ #trình #đấu #thầu #qua #mạng

Vik News

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button