Tổng hợp

Thông tư 52/2020/TT-BTC

Thông tư 52/2020/TT-BTC về chỉ dẫn thống kê thương chính hàng hóa xuất, nhập cảng, đã được Bộ Vốn đầu tư ban hành vào ngày 10/06/2020. Với văn bản luật pháp này thì hiệu lực sẽ được tính từ lúc ngày 01/08/2020. Dưới đây, sẽ là nội dung cụ thể của thông tư này, xin mời các bạn cùng tham khảo.

B TÀI CHÍNH
__________

Số: 52/2020/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 5 2020

THÔNG TƯ 52/2020/TT-BTC

Chỉ dẫn 1 số giải pháp tiến hành Thống kê nhà nước về thương chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

________________

Căn cứ Luật Thương chính ngày 23 tháng 06 5 2014;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 5 2015;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 5 2015 của Chính phủ quy định cụ thể và giải pháp thi hành Luật Thương chính về thủ tục thương chính, rà soát, giám sát, kiểm soát thương chính và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 5 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định cụ thể và giải pháp thi hành Luật Thương chính về thủ tục thương chính, rà soát, giám sát, kiểm soát thương chính;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 5 2016 của Chính phủ quy định nội dung tiêu chí thống kê thuộc hệ thống tiêu chí thống kê non sông;

Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 5 2018 của Chính phủ quy định cụ thể nội dung cụ thể cơ chế báo cáo thống kê cấp non sông;

Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 5 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Vốn đầu tư;

Theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Thương chính,

Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư ban hành Thông tư chỉ dẫn 1 số giải pháp tiến hành Thống kê nhà nước về thương chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này chỉ dẫn 1 số giải pháp tiến hành thống kê nhà nước về thương chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng; sử dụng thông tin thống kê về hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng của Việt Nam, bao gồm:

1. Phương pháp thống kê

2. Quy trình thống kê

3. Các giải pháp đảm bảo chất lượng thống kê.

Điều 2. Nhân vật vận dụng

1. Cơ quan thương chính, công chức thương chính, người làm công việc thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

2. Cơ quan, tổ chức, tư nhân phối hợp tiến hành thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

3. Cơ quan, tổ chức, tư nhân tiến hành xuất khẩu, nhập cảng và quá cảnh hàng hóa; cơ quan, tổ chức, tư nhân khác có quyền, bổn phận liên can tới hoạt động xuất khẩu, nhập cảng và quá cảnh hàng hóa.

4. Cơ quan, tổ chức, tư nhân sử dụng thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

Điều 3. Gicửa ải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thống kê nhà nước về thương chính là hoạt động thống kê do cơ quan thương chính tiến hành, bao gồm: thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng; thống kê thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng; thống kê số vụ việc vi phạm luật pháp về thương chính; thống kê công cụ chuyên chở xuất cảnh, nhập cảnh và các thống kê nghiệp vụ khác.

Cụm từ “Thống kê nhà nước về thương chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng” trong Thông tư này sau đây gọi tắt là “thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng”.

2. Hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần tích lũy; sẵn sàng tích lũy; tích lũy, khảo sát; xử lý và tổng hợp; phân tách và dự đoán; báo cáo, ban bố, bình thường và lưu trữ thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng do cơ quan thương chính tiến hành.

3. Cơ sở dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là những dữ liệu hành chính thương chính, dữ liệu thống kê thương chính, thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng, thông tin thống kê nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng và các dữ liệu đặc tả thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được sắp đặt, tổ chức theo 1 cấu trúc nhất mực để điều hành, cập nhật và khai thác dùng cho cho mục tiêu thống kê và mục tiêu khác theo quy định của luật pháp.

4. Dữ liệu hành chính thương chính là dữ liệu của cơ quan thương chính được biên chép, lưu giữ, cập nhật trong các giấy má thương chính và các hệ thống nghiệp vụ thương chính dạng giấy hoặc dạng điện tử.

5. Dữ liệu thống kê thương chính gồm dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính từ dữ liệu hành chính thương chính và các nguồn dữ liệu khác để tạo nên thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

6. Thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là các dữ liệu thống kê thương chính đã được trải qua các bước của công đoạn hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng. Thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng bao gồm dữ liệu thống kê và bản phân tách các số liệu ấy. Các thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được sử dụng làm thông tin thống kê đầu vào cho Hệ thống các tiêu chí thống kê non sông.

7. Thông tin thống kê nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là các thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng trong các thành phầm thuộc Hệ thống các chỉ tiếu thống kê non sông, có trị giá pháp lý và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban bố.

8. Hệ thống công nghệ thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng bao gồm 1 các trang thiết bị phần cứng, ứng dụng, các cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng để tích lũy, xử lý, lưu trữ, truyền nhận và sản xuất các thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng do Tổng cục Thương chính xây dựng, vận hành và điều hành.

9. Điều kiện giao hàng FOB, FAS, DAF, CIF, CIP sử dụng tại Thông này là những điều kiện giao hàng được quy định tại INCOTERMS 2020 của Phòng Thương mại quốc tế (ICC).

Điều 4. Quản lý nhà nước về thương chính đối với thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Xây dựng và tiến hành chiến lược, kế hoạch tăng trưởng thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

2. Xây dựng, ban hành, tổ chức tiến hành các văn bản quy phạm luật pháp và văn bản chỉ dẫn về thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

3. Phổ biến các quy định về thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

4. Xây dựng tổ chức thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng; tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

5. Nghiên cứu khoa học, phần mềm bí quyết thống kê hiện đại và công nghệ thông tin vào hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

6. Hiệp tác trong nước và quốc tế về thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

7. Kiểm tra việc chấp hành luật pháp và xử lý vi phạm luật pháp về thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

8. Gicửa ải quyết cáo giác, tố giác về thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

Điều 5. Hệ thống tiêu chí thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Hệ thống tiêu chí thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là những tiêu chí thống kê thuộc lĩnh vực hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng do cơ quan thương chính chịu phận sự tích lũy, tổng hợp. Hệ thống tiêu chí thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là 1 phần của Hệ thống tiêu chí thống kê ngành Vốn đầu tư. Nội dung tiêu chí thống kê gồm phân tổ chủ công, kỳ ban bố. Các định nghĩa, bí quyết tính, và nguồn dữ liệu của các tiêu chí thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng căn cứ theo quy định của luật pháp và các quy định trong Thông tư này.

2. Hệ thống các tiêu chí thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng bao gồm:

a) Các tiêu chí thuộc Hệ thống tiêu chí thống kê non sông: tiến hành các biểu 013.K/BCB-TC; 014.K/BCB-TC; 015.T/BCB-TC; 016.T/BCB-TC; 017.T/BCB-TC; 018.T/BCB-TC; 019.T/BCB-TC; 020.T/BCB-TC; 021.T/BCB- TC; 022.H/BCB-TC; 023.H/BCB-TC; 024.H/BCB-TC quy định tại Nghị định 60/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ quy định cụ thể nội dung cơ chế báo cáo thống kê cấp non sông.

b) Các tiêu chí thuộc Hệ thống tiêu chí thống kê ngành Vốn đầu tư: tiến hành các biểu 0813.H.TCHQ; 0814.Q.TCHQ; 0815.Q.TCHQ; 1816H.TCHQ; 1817.H.TCHQ; 0818.N.TCHQ; 0819.T.TCHQ; 0820.T.TCHQ; 0821 NTCHQ; 0822.N.TCHQ; 0823.T.TCHQ; 0824.T.TCHQ; 0825.T.TCHQ; 0826.TTCHQ; 0827.T.TCHQ; 0828.T.TCHQ; 0829.H.TCHQ; 0830.H.TCHQ; 0831.Q.TCHQ; 0832.Q.TCHQ; 0833.T.TCHQ; 0834.T.TCHQ; 0835.Q.TCHQ; 0836.Q.TCHQ; 0837.Q.TCHQ; 0838 Q.TCHQ quy định tại Thông tư số 02/2019/TT-BTC ngày 14/01/2019 của Bộ Vốn đầu tư quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Vốn đầu tư.

Điều 6. Hệ thống thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Hệ thống thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng thuộc hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành nhằm đề đạt tình hình xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa của cả nước.

2. Thông tin thống kê trong Hệ thống thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng gồm:

a) Thông tin thống kê nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng do Tổng cục Thương chính tiến hành, phân phối cho Cơ quan Thống kê trung ương ban bố;

b) Thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng do Tổng cục Thương chính tiến hành dùng cho mục tiêu điều hành nhà nước và mục tiêu khác.

Chương II

PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 7. Hệ thống thương nghiệp sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng của Việt Nam vận dụng theo hệ thống thương nghiệp chung.

2. Hệ thống thương nghiệp sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng của Việt Nam là căn cứ để xác định các giao dịch xuất khẩu, nhập cảng thuộc khuôn khổ hoặc ko thuộc khuôn khổ thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng. Hệ thông thương nghiệp sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng của Việt Nam ghi nhận các luồng hàng hóa từ nước ngoài đi vào, đi ra nước ngoài từ các khu vực sau của bờ cõi Việt Nam:

a) Khu vực lưu thông tự do bao gồm thị phần nội địa, khu chế xuất, công ty chế xuất, kho bảo thuế; khu công nghiệp; khu công nghệ cao; vị trí gia công, sản xuất -xuất khẩu;

b) Khu kinh tế-thương mại đặc thù; khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế mở;

c) Khu vực tự do quan thuế (khu vực tự do thương nghiệp, tự do công nghiệp, cảng tự do, kho tự do);

d) Kho ngoại quan;

đ) Các đảo, vùng hải phận, thềm đất liền, các cơ sở và thiết bị ngoài khơi hoặc ngoài ko gian.

Điều 8. Phạm vi thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Phạm vi thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là toàn thể hàng hóa đưa ra nước ngoài (xuất khẩu) hoặc đưa từ nước ngoài vào Việt Nam (nhập cảng), làm giảm đi hoặc gia tăng nguồn của nả, vật chất của Việt Nam.

Những hàng hóa chỉ tạm bợ đưa vào hoặc đưa ra khỏi Việt Nam mà ko làm gia tăng hoặc giảm đi nguồn của nả, vật chất của Việt Nam ko thuộc khuôn khổ thống kê và được thống kê riêng để dùng cho mục tiêu điều hành nhà nước khác.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng trong 1 số trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 9 Thông tư này.

2. Hàng hóa xuất khẩu là toàn thể hàng hóa có nguồn gốc trong nước và hàng hóa có nguồn gốc nước ngoài tái xuất khẩu, được đưa ra nước ngoài làm giảm đi nguồn của nả, vật chất của Việt Nam. Trong ấy:

a) Hàng hóa có nguồn gốc trong nước là hàng hóa được khai thác, sản xuất và chế biến trong nước theo các quy định về nguồn gốc hàng hóa của Việt Nam;

b) Hàng hóa tái xuất khẩu là những hàng hóa có nguồn gốc nước ngoài đã nhập cảng và được thống kê là hàng nhập cảng trước ấy, sau ấy lại xuất khẩu nguyên trạng hoặc chỉ chế biến giản đơn, bảo quản và đóng gói lại, ko làm chỉnh sửa thuộc tính căn bản của hàng hóa.

3. Hàng hóa nhập cảng là toàn thể hàng hóa có nguồn gốc nước ngoài và hàng hóa có nguồn gốc Việt Nam tái nhập cảng, được đưa vào bờ cõi thương chính làm gia tăng nguồn của nả, vật chất của Việt Nam. Trong ấy:

a) Hàng hóa có nguồn gốc nước ngoài là hàng hóa được khai thác, sản xuất, chế biến ở nước ngoài theo các quy định về nguồn gốc hàng hóa của Việt Nam;

b) Hàng hóa tái nhập cảng là những hàng hóa có nguồn gốc Việt Nam đã xuất khẩu và được thống kê vào hàng xuất khẩu trước ấy, sau ấy nhập cảng quay về nguyên trạng hoặc chỉ chế biến giản đơn, bảo quản và đóng gói lại, ko làm chỉnh sửa thuộc tính căn bản của hàng hóa.

Điều 9. Phạm vi thống kê hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt

1. Hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt thuộc khuôn khổ thống kê

a) Vàng phi tiền tệ là tất cả các loại vàng trừ vàng tiền tệ (theo khái niệm tại điểm đ khoản 2 Điều này), có thể ở dạng thanh, thỏi, xu, bột, vàng trang sức, … dưới dạng tinh luyện, thô hoặc dạng bán sơ chế do các công ty, nhà băng thương nghiệp (trừ nhà băng, tổ chức khác nhận giao cho tiến hành giao dịch của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) xuất khẩu, nhập cảng cho mục tiêu kinh doanh, sản xuất, gia công, chế tạo theo quy định của luật pháp;

b) Tiền giấy, tiền kim khí, chứng khoán chưa phát hành, ko hoặc chưa đưa vào lưu thông; các bộ sưu tập tiền giấy, tiền kim khí;

c) Hàng hóa trả lại là hàng hóa được thống kê vào hàng xuất khẩu hoặc nhập cảng trước ấy, sau ấy được tái nhập cảng hoặc tái xuất khẩu;

d) Hàng hóa thuộc giao kèo thuê vốn đầu tư, theo ấy người thuê có lợi quyền, phận sự, chịu xui xẻo liên can tới hàng hóa. Nếu trong giao kèo ko xác định rõ các nội dung trên thì căn cứ vào thời hạn thuê là 12 tháng trở lên;

đ) Quà tặng, quà biếu của các tổ chức, tư nhân;

e) Hàng hóa tạm nhập, tạm xuất có thời hạn để sử dụng tạm bợ cho mục tiêu chi tiết mà sau ấy được biến đổi loại hình thương chính để ko tiến hành tái xuất, tái nhập. Những hàng hóa ấy bao gồm: hàng hóa hội chợ, triển lãm, giới thiệu thành phầm; tài liệu hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, trình diễn văn hóa, trình diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, nghiên cứu và tăng trưởng thành phầm; công cụ chuyên chở, công ten nơ và các thiết bị liên can tới chuyên chở; các động sản khác;

g) Phương tiện trung gian dùng để mang thông tin bao gồm đĩa mềm, đĩa CD, đĩa VCD, bằng từ, thẻ từ, ổ cứng ngoài hoặc bất cứ vật thể nào lưu trữ được thông tin đã hoặc chưa chứa thông tin, trừ loại được sản xuất theo đề nghị hoặc đơn đặt hàng riêng hoặc bản gốc phim ảnh, tác phẩm nghệ thuật, chương trình truyền hình, chương trình trình diễn nghệ thuật;

Phần mềm đi kèm với máy hoặc được lưu trữ trong các công cụ trung gian dùng để mang thông tin đi kèm với máy, trừ loại được sản xuất theo đề nghị hoặc đơn đặt hàng riêng.

h) Năng lượng điện (trường hợp truyền, nhận qua hệ thống truyền tải), nước, xăng dầu, dầu mỏ (trường hợp chuyển vận bằng đường ống) xuất khẩu, nhập cảng với các nước có chung biên thuỳ đường bộ;

i) Hàng hóa sắm, bán theo phương thức thương nghiệp điện tử và được tiến hành thủ tục thương chính như các hàng hóa giao dịch thông thường được tính tới trong thống kê nếu hàng hóa thuộc khuôn khổ thống kê;

k) Hàng hóa giao dịch theo bề ngoài hàng đổi hàng nhưng ko trả tiền;

l) Hàng hóa gửi hoặc nhận qua bưu điện hoặc dịch vụ chuyển phát nhanh;

m) Hàng hóa, nhiên liệu bán cho phi cơ, tàu bè và công cụ chuyên chở nước ngoài trong hành trình giao thông quốc tế. Nếu hàng hóa được mở theo loại hình tạm nhập vào Việt Nam trước lúc được mở theo loại hình tái xuất để hỗ trợ cho phi cơ, tàu bè và công cụ chuyên chở khác trong hành trình giao thông quốc tế thì những hàng hóa này được tính cả phần tạm nhập và tái xuất vào trong khuôn khổ thống kê.

Hàng hóa, nhiên liệu sắm để sử dụng trong hành trình giao thông quốc tế.

n) Hàng hóa vay nợ, trợ giúp chính phủ, phi chính phủ, các tổ chức quốc tế và các bề ngoài trợ giúp nhân đạo khác;

o) Hàng hóa là của cải chuyển động, hàng hóa là hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai theo quy định;

p) Hàng hóa giao dịch giữa người dùng và người bán có mối quan hệ đặc thù, tỉ dụ: công ty mẹ – con, chi nhánh đầu cơ trực tiếp ở nước ngoài;

q) Hàng hóa thu được từ các tổ chức quốc tế ở nước ngoài hoặc gửi đi cho các tổ chức quốc tế (trừ trường hợp hàng hóa gửi hoặc nhận giữa các tổ chức quốc tế);

r) Vệ tinh trong trường hợp có chỉnh sửa quyền sở hữu giữa các tổ chức, tư nhân trong nước với nước ngoài;

s) Dầu thô và tài nguyên khác được khai thác trong khu vực thềm đất liền, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, lãnh hải quốc tế, vùng chồng lấn được sắm, bán với nước ngoài;

t) Chất thải và phế liệu có trị giá thương nghiệp;

u) Thiết bị giàn khoan, phi cơ, tàu bè và công cụ chuyên chở khác thuộc các giao dịch ko tiến hành tờ khai thương chính;

v) Hàng hóa từ nước ngoài vào kho ngoại quan và từ kho ngoại quan ra nước ngoài trừ những hàng hóa từ nước ngoài vào kho ngoại quan với mục tiêu chờ chuyển vận ra nước thứ 3;

y) Hàng hóa sắm, bán, bàn luận của cư dân biên thuỳ.

2. Hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt ko thuộc khuôn khổ thống kê

a) Hàng hóa chỉ thuần tuý đi qua bờ cõi Việt Nam với mục tiêu chuyển vận, bao gồm hàng hóa quá cảnh và hàng hóa chuyển tải. Hàng hóa lúc đi qua bờ cõi Việt Nam được mở tờ khai thương chính theo bất cứ thủ tục thương chính nào ko giới hạn trong các thủ tục thương chính dành cho hàng quá cảnh, chuyển tải hoặc tạm nhập tái xuất nếu hàng hóa được xác định chỉ tạm bợ được lưu trữ trong bờ cõi Việt Nam, sẽ được chuyển vận nguyên trạng tới 1 nước thứ 3 được coi là “Hàng hóa chỉ thuần tuý đi qua bờ cõi Việt Nam với mục tiêu chuyển vận”;

b) Hàng hóa tạm nhập, tạm xuất có thời hạn sau ấy được tái xuất, tái nhập như: hàng dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu thành phầm; tài liệu hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, giáo dục, thi đấu thể thao, trình diễn văn hóa, trình diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, nghiên cứu và tăng trưởng thành phầm; công cụ chuyên chở, công-ten-nơ và các thiết bị liên can tới chuyên chở;

c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tại chỗ: hàng hóa do thương gia Việt Nam ký giao kèo sắm bán với thương gia nước ngoài mà được giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương gia nước ngoài;

d) Hàng hóa do thương gia Việt Nam sắm của nước ngoài và bán thẳng cho nước thứ 3, hàng hóa ko về Việt Nam hoặc có về Việt Nam mà ko làm thủ tục xuất khẩu, nhập cảng thông thường tại cơ quan thương chính Việt Nam;

đ) Vàng tiền tệ: vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giao cho, tiến hành xuất khẩu, nhập cảng cho mục tiêu dự trữ và hợp lý tiền tệ non sông;

e) Tiền kim khí đang lưu hành, tiền giấy, tiền séc và chứng khoán đã phát hành trong lưu thông;

g) Hàng hóa của Chính phủ Việt Nam gửi hoặc nhận với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngoài;

h) Hàng hóa gửi và nhận của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam;

i) Hàng hóa thuộc giao kèo cho thuê hoặc đi thuê hoạt động (phi cơ, tàu bè, máy móc thiết bị): ko có sự chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa sau thời kì thuê, cho thuê;

k) Hàng hóa với tác dụng là công cụ rỗng dùng để chứa hàng hóa: công-ten-nơ, các thùng, chai, lọ và các loại khác theo phương thức quay vòng chỉ nhằm mục tiêu chuyển vận hàng hóa;

l) Các thành phầm, nội dung truyền nhận theo phương thức điện tử (ứng dụng, các thành phầm âm thanh, hình ảnh, phim, sách điện tử và loại khác), các giấy chứng thực quyền sở hữu ứng dụng, mã số được cấp để sử dụng ứng dụng;

m) Phương tiện trung gian dùng để chứa thông tin, hình ảnh, chứa ứng dụng được sản xuất theo đề nghị hoặc đơn đặt hàng riêng;

n) Hàng hóa đưa vào hoặc đưa ra khỏi bờ cõi thương chính của Việt Nam với mục tiêu tu sửa hoặc bảo trì nếu hoạt động ấy ko làm chỉnh sửa nguồn gốc của hàng hóa;

o) Hàng hóa đưa vào hoặc đưa ra khỏi bờ cõi thương chính của Việt Nam trái phép;

p) Hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là vũ khí, khí tài dùng cho hội chợ, triển lãm, giới thiệu thành phầm, cộng tác về quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền quyết định và hàng hóa theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 của Luật Thương chính;

q) Chất thải, phế liệu ko có giá trị thương nghiệp;

r) Hàng hóa sắm, bán tại các shop miễn thuế.

Điều 10. Nguồn dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

Dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng của Việt Nam được tích lũy từ những nguồn như sau:

1. Cơ quan thương chính

a) Giấy má thương chính bao gồm: tờ khai thương chính hoặc chứng từ thay thế tờ khai thương chính; các chứng từ có liên can như: giao kèo sắm bán hàng hóa, hóa đơn thương nghiệp, chứng từ chuyên chở, giấy chứng thực nguồn gốc hàng hóa;

b) Các thông tin từ các hệ thống nghiệp vụ thương chính;

c) Báo cáo của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thương chính.

2. Các cơ quan, tổ chức khác: thông tin từ các cơ quan điều hành nhà nước, các hãng chuyên chở, hiệp hội, công ty.

Điều 11. Kỳ báo cáo thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng và thời khắc thống kê

1. Kỳ báo cáo thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là khoảng thời kì nhất mực quy định phải trình bày kết quả hoạt động xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa bằng dữ liệu theo các mục tiêu thống kê của hệ thống tiêu chí thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng và các thành phầm thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo thống kể được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:

a) Báo cáo thống kê theo kỳ nửa tháng:

a.1) Báo cáo thống kê kỳ 1: được tính tính từ lúc ngày 01 đầu tháng cho tới hết ngày 15 của tháng;

a.2) Báo cáo thống kê kỳ 2: được tính tính từ lúc ngày 16 của tháng cho tới hết ngày chung cuộc của tháng.

b) Báo cáo thống kê tháng: được tính tính từ lúc ngày 01 đầu tháng cho tới hết ngày chung cuộc của tháng.

c) Báo cáo thống kê quý: được tính tính từ lúc ngày 01 đầu tháng trước hết của kỳ báo cáo thống kê cho tới hết ngày chung cuộc của tháng thứ 3 của kỳ báo cáo thống kê ấy.

d) Báo cáo thống kê 6 tháng:

d.1) Báo cáo thống kê kỳ 1: được tính tính từ lúc ngày 01 tháng 01 cho tới hết ngày 30 tháng 6;

d.2) Báo cáo thống kê kỳ 2: được tính tính từ lúc ngày 01 tháng 07 cho tới hết ngày 31 tháng 12.

đ) Báo cáo thống kê 5: được tính tính từ lúc ngày 01 tháng 01 cho tới hết ngày 31 tháng 12.

e) Báo cáo đột xuất: kỳ báo cáo căn cứ vào từng đề nghị chi tiết,

2. Thời điểm thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là ngày, tháng và 5 dương lịch được tuyển lựa làm căn cứ để các dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được ghi nhận vào các kỳ báo cáo thống kê,

a) Đối với dữ liệu thống kê tích lũy từ nguồn của cơ quan thương chính:

a.1) Thời điểm thống kê được ghi nhận trong Hệ thống Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là thời khắc cơ quan thương chính bằng lòng đăng ký tờ khai thương chính (đối với trường hợp khai thủ công) hoặc thời khắc hệ thống bằng lòng đăng ký tờ khai thương chính (đối với trường hợp khai điện tử);

a.2) Tờ khai thương chính đã được ghi nhận trong Hệ thống và sau lúc có 1 trong các thông tin: được cấp phép thông quan hoặc được công nhận nộp thuế hoặc được công nhận qua khu vực giám sát sẽ được đề đạt trong các báo cáo như sau:

a.2.1) Trường hợp thời khắc đáng ký tờ khai thương chính và thời khắc tờ khai được cấp phép thông quan hoặc thời khắc công nhận nộp thuế hoặc thời khắc công nhận qua khu vực giám sát nằm tại 1 (01) kỳ báo cáo thống kê, số lượng và trị giá của hàng hóa thuộc tờ khai thương chính sẽ được đề đạt vào cột “tháng báo cáo” của báo cáo tương ứng;

a.2.2) Trường hợp thời khắc đăng ký tờ khai thương chính và thời khắc tờ khai được cấp phép thông quan hoặc thời khắc công nhận nộp thuế hoặc thời khắc công nhận qua khu vực giám sát nằm tại 2 (02) kỳ báo cáo thống kê không giống nhau, số lượng và trị giá của hàng hóa thuộc tờ khai thương chính sẽ được đề đạt vào cột “luỹ kế” của báo cáo tương ứng tại thời khắc tờ khai thương chính được cấp phép thông quan hoặc công nhận nộp thuế hoặc công nhận qua khu vực giám sát được hệ thống ghi nhận tùy theo thời khắc nào tới trước;

a.3) Những chỉnh sửa trên tờ khai thương chính trong công đoạn tiến hành thủ tục thương chính sẽ được cập nhật vào Hệ thống thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng và được điều chỉnh trong các báo cáo thống kê. Nếu thời khắc chỉnh sửa sau kỳ báo cáo thống kê thì trị giá chỉnh sửa sẽ được cập nhật vào cột lũy kế của các báo cáo tương ứng tại thời khắc nảy sinh chỉnh sửa trên tờ khai thương chính.

Những chỉnh sửa trên tờ khai thương chính nảy sinh sau công đoạn tiến hành thủ tục thương chính tại các nghiệp vụ rà soát sau thông quan, khảo sát chống buôn lậu sẽ được cập nhật vào dữ liệu điều chỉnh theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.

b) Đối với dữ liệu thống kê tích lũy từ nguồn chẳng phải của cơ quan thương chính: thời khắc thống kê là thời khắc được khai báo trên kết quả khảo sát hoặc báo cáo của các cơ quan, tổ chức khác.

Điều 12. Xác định giá trị thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Trị giá thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là giá trị do cơ quan thương chính xây dựng dùng cho cho mục tiêu thống kê trên cơ sở giá trị khai báo và làm theo nguyên lý quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định cụ thể và giải pháp thi hành Luật Thương chính về thủ tục thương chính, rà soát, giám sát, kiểm soát thương chính.

Trường hợp ko xác định được theo điều kiện giao hàng FOB hoặc tương đương (đối với hàng xuất khẩu) và điều kiện giao hàng CIF hoặc tương đương (đối với hàng nhập cảng) thì giá trị thống kê hàng hóa được căn cứ vào giấy má thương chính và các nguồn thông tin khác để quy đổi tương đương.

2. Trị giá thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được vận dụng như sau:

a) Đối với hàng hóa phải nộp thuế xuất khẩu hoặc nhập cảng và các loại thuế liên can trong công đoạn làm thủ tục xuất khẩu, nhập cảng: giá trị thống kê là giá trị tính thuế của hàng hóa;

b) Đối với hàng hóa chẳng phải nộp thuế xuất khẩu hoặc nhập cảng và các loại thuế liên can trong công đoạn làm thủ tục xuất khẩu, nhập cảng:

b.1) Trường hợp hàng hóa có giá trị khai báo quy đổi ra USD Mỹ (đô la) bé hơn hoặc bằng 1000 đô la: giá trị thống kê là giá trị khai báo được cơ quan thương chính bằng lòng;

b.2) Trường hợp hàng hóa có giá trị khai báo quy đổi ra USD Mỹ to hơn 1000 đô la: giá trị thống kê hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập cảng được xác định như sau:

b.2.1) Hàng hóa xuất khẩu được khai báo với điều kiện giao hàng là FOB, FAS và DAF: giá trị thống kê là giá trị khai báo được cơ quan thương chính bằng lòng;

b.2.2) Hàng hóa xuất khẩu được khai báo với điều kiện giao hàng khác: Trị giá thống kê được quy đổi về giá trị theo điều kiện giao hàng FOB căn cứ vào kết quả khảo sát định kỳ về phí bảo hiểm (I) và phí chuyển vận quốc tế (F) của Cơ quan Thống kê trung ương.

b.2.3) Hàng hóa nhập cảng được khai báo với điều kiện giao hàng là CIF, DAF, CIP: giá trị thống kê là giá trị khai báo được cơ quan thương chính bằng lòng;

b.2.4) Hàng hóa nhập cảng được khai báo với điều kiện giao hàng khác: giá trị thống kê được quy đổi về giá trị theo điều kiện giao hàng CIF căn cứ vào khai báo về phí bảo hiểm và phí chuyển vận quốc tế trên tờ khai thương chính. Nếu trên tờ khai thương chính ko có khai báo các loại phí này thì giá trị thống kê được quy đổi căn cứ vào kết quả khảo sát định kỳ về phí bảo hiểm và phí chuyển vận quốc tế của Cơ quan Thống kê trung ương.

3. Xác định giá trị thống kê trong những trường hợp đặc biệt:

a) Trường hợp tờ khai thương chính đăng ký 1 lần mà xuất khẩu hoặc nhập cảng nhiều lần thì giá trị thống kê là giá trị thực tiễn của hàng hóa lúc xuất khẩu hoặc nhập cảng;

b) Trường hợp hàng hóa được phép ghi giá tạm tính lúc đăng ký tờ khai thương chính thì giá trị thống kê phải điều chỉnh lúc có giá chính thức trên tờ khai sửa đổi, bổ sung;

c) Đối với tiền giấy, tiền kim khí và hồ sơ có giá chưa phát hành, chưa đưa vào lưu thông thì giá trị thống kê là chi tiêu để sản xuất tiền giấy, tiền kim khí và hồ sơ có giá (chẳng phải là mệnh giá của các loại hàng hóa này);

d) Đối với công cụ trung gian dùng để chứa thông tin bao gồm: bằng từ, đĩa từ, CD-ROM, thẻ sáng dạ và các công cụ trung gian khác đã hoặc chưa chứa thông tin, trừ loại được sản xuất theo đề nghị hoặc đơn đặt hàng riêng thì giá trị thống kê là toàn thể giá trị của các hàng hóa này (chẳng phải chỉ là giá trị của các công cụ trung gian chưa có thông tin);

đ) Đối với hàng gia công trong nước hoặc thuê nước ngoài gia công:

– Trị giá thống kê xuất khẩu của hàng hóa gia công tại Việt Nam xác định theo giá FOB và tương đương, theo công thức:

Giá 1 đơn vị hàng hóa gia công bình (=) toàn thể giá trị nguyên nguyên liệu của 1 thành phầm cộng (+) các chi tiêu khác (nếu có) của 1 thành phầm cộng (+) giá gia công 1 thành phầm;

– Trị giá thống kê nhập cảng của hàng hóa thuê gia công ở nước ngoài xác định theo giá CIF và tương đương, theo công thức:

Giá 1 đơn vị hàng hóa gia công bình (=) toàn thể giá trị nguyên nguyên liệu của 1 thành phầm cộng (+) chi tiêu chuyển vận quốc tế và bảo hiểm cộng (+) các chi tiêu khác (nếu có) của 1 thành phầm cộng (+) giá gia công 1 thành phầm;

e) Đối với hàng hóa theo giao kèo thuê vốn đầu tư: giá trị thống kê xác định trên cơ sở tầm giá của hàng hóa gần giống (loại bỏ các dịch vụ phân phối kèm theo giao kèo cho thuê như chi tiêu tập huấn, bảo trì, phí vốn đầu tư);

g) Đối với hàng hóa kèm dịch vụ: giá trị thống kê xác định theo giá FOB và tương đương (đối với hàng xuất khẩu) hoặc giá CIF và tương đương (đối với hàng nhập cảng) của hàng hóa và loại bỏ các phí dịch vụ;

h) Đối với các giao dịch ko khai giá trị (như: hàng đổi hàng, hàng trợ giúp nhân đạo hoặc các giao dịch ko khai báo giá trị khác): giá trị thống kê tiến hành theo nguyên lý xác định giá trị thương chính;

i) Đối với hàng trả lại: giá trị thống kê là giá trị hàng hóa trả lại, được định giá theo giá trị của giao dịch xuất khẩu hoặc nhập cảng thuở đầu;

k) Đối với điện năng xuất khẩu hoặc nhập cảng: giá trị thống kê là giá trị khai trên tờ khai thương chính;

l) Đối với dầu thô, xăng dầu và dầu mỏ xuất khẩu, nhập cảng: giá trị thống kê thuở đầu được xác định theo giá tạm tính, sau ấy được điều chỉnh lúc có giá chính thức.

Điều 13. Đơn vị tính lượng trong thống kê

Đơn vị tính lượng sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được sử dụng như sau:

1. Đơn vị tính lượng theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng Việt Nam.

2. Đơn vị tính lượng quy đổi sử dụng trong các mẫu biểu thống kê: các đơn vị tính lượng không giống nhau được quy đổi về đơn vị tính hợp nhất trong mẫu biểu thống kê theo luật lệ sau:

a) Hàng hóa sử dụng đơn vị tính lượng được quy đổi về tấn như sau:

a.1) Hàng hóa khai báo là tấn: giữ nguyên lượng khai báo được cơ quan thương chính bằng lòng;

a.2) Hàng hóa khai báo là kilogram (kg), gramme (gr), tạ, pound, lbs quy đổi về tấn;

a.3) Hàng hóa khai báo là đơn vị tính khác đơn vị tính thuộc điểm a.1) và a.2) mà thuộc tờ khai thương chính chỉ có 1 dòng hàng thì sử dụng trọng lượng tổng trên tờ khai để quy đổi về tấn;

a.4) Hàng hóa ko thuộc các điểm a.1), a.2) và a.3) nêu trên được quy đổi dựa trên đơn giá của hàng hóa đã được quy đổi gần giống có cùng mã hàng, cùng thị phần của thời khắc gần nhất.

b) Hàng hóa sử dụng đơn vị tính cái, chiếc: giữ nguyên lượng khai báo được cơ quan thương chính bằng lòng.

Điều 14. Đồng bạc và tỷ giá sử dụng trong thống kê

1. Đồng bạc sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng của Việt Nam là Đồng Việt Nam và USD Mỹ.

2. Cơ quan thương chính căn cứ vào quy định hiện hành về tỷ giá tính thuế để quy đổi các ngoại tệ sử dụng trong thống kê.

Điều 15. Các phân tổ trong thống kê

1. Nước, vùng bờ cõi đối tác thương nghiệp

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam được thống kê theo nước, vùng bờ cõi tới chung cuộc xác định được tại thời khắc xuất khẩu, không kể nước, vùng bờ cõi nhưng hàng hóa ấy quá cảnh.

Ngoài ra, nước, vùng bờ cõi nhận hàng hóa (nước, vùng bờ cõi trước hết sau lúc rời khỏi Việt Nam được biết tới tại thời khắc khai thương chính nhưng tại ấy diễn ra hoạt động gồm sắm bán, gia công, chế biến, lắp ráp, sản xuất xuất khẩu hay hàng hóa được cơ quan thương chính nước trung gian thông quan) cũng được sử dụng dùng cho cho các mục tiêu thống kê và phân tách khác.

b) Đối với hàng hóa nhập cảng vào Việt Nam được thống kê theo nước, vùng bờ cõi nguồn gốc của hàng hóa theo các quy định về nguồn gốc của Việt Nam.

Ngoài ra, nước, vùng bờ cõi gửi hàng hóa (nước, vùng bờ cõi chung cuộc trước lúc hàng tới Việt Nam nhưng tại ấy diễn ra hoạt động sắm bán, gia công, chế biến, lắp ráp, sản xuất xuất khẩu hay hàng hóa được cơ quan thương chính tại nước ấy thông quan) cũng được sử dụng dùng cho cho các mục tiêu thống kê và phân tách khác;

c) Mã nước, vùng bờ cõi sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng tuân thủ theo hệ thống mã tiêu chuẩn quốc tế ISO 3166.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng trong thống kê được phân loại theo các danh mục như sau:

a) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng Việt Nam và các danh mục biểu thuế xuất khẩu, nhập cảng hiện hành;

b) Danh mục nhóm, mặt hàng chủ công là danh mục được xây dựng theo mục tiêu riêng trong thống kê thương chính trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng Việt Nam và các danh mục phân loại chuẩn khác do Tổng cục Thương chính ban hành;

c) Danh mục Phân loại thương nghiệp quốc tế tiêu chuẩn (Danh mục SITC – do Cơ quan Thống kê Liên Hợp quốc ban hành) và các danh mục phân loại khác theo khuyến nghị của Cơ quan Thống kê Liên Hợp quốc được sử dụng cho mục tiêu phân tách kinh tế và mục tiêu thống kê khác.

3. Phương thức chuyên chở

Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng theo phương thức chuyên chở bao gồm: đường hàng ko, đường thủy, đường bộ và loại khác.

4. Tỉnh, thị thành

Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng theo tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương được xác định theo 2 ký tự đầu của mã công ty đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế với các cơ quan lý nhà nước tại các tỉnh, thị thành.

5. Doanh nghiệp theo loại hình vốn

Thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng theo loại hình vốn của công ty bao gồm 2 loại chính: công ty có vốn hoàn toàn trong nước và công ty có vốn đầu cơ trực tiếp nước ngoài.

6. Các phân tổ khác

Ngoài ra, các phân tổ dưới đây cũng được sử dụng dùng cho cho các mục tiêu thống kê và phân tách khác: cục Thương chính tỉnh, thị thành; cửa khẩu xuất khẩu, nhập cảng; châu lục, khối nước, nhóm nước; loại hình thương chính; phương thức trả tiền; đồng bạc trả tiền; xuất khẩu, nhập cảng của hàng hóa chịu thuế.

Điều 16. Chỉ số đơn giá và lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Chỉ số đơn giá hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập cảng là con số hơi hơi dùng để so sánh mức bất định đơn giá của mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập cảng đại diện trong tháng báo cáo so với kỳ gốc hoặc so với cùng tháng báo cáo 5 trước hoặc so với tháng 12 5 trước hoặc so với tháng ngay trước của tháng báo cáo. Đơn giá hàng hóa xuất khẩu của kỳ gốc được quy định là 100 và đơn giá hàng hóa xuất khẩu của các kỳ khác được biểu thị bằng tỉ lệ % so với đơn giá kỳ gốc.

Chỉ số đơn giá hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập cảng được tính theo bí quyết đơn giá bình quân.

2. Chỉ số lượng hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập cảng là số hơi hơi dùng để so sánh chừng độ bất định lượng xuất khẩu hoặc nhập cảng của mặt hàng đại diện trong kỳ báo cáo so với kỳ gốc. Chỉ số lượng hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập cảng được tính toán bằng cách lấy chỉ số giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập cảng chia cho chỉ so đơn giá hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập cảng.

3. Chỉ số đơn giá và lượng hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập cảng được tính toán dựa trên dữ liệu của cơ quan thương chính và sử dụng bí quyết tính Fisher với kỳ gốc chỉnh sửa theo chuỗi (kỳ gốc của 5 tính toán tiếp theo dựa trên dữ liệu tính toán của 5 bây giờ).

4. Chỉ số đơn giá và lượng hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập cảng được tính toán cho tổng xuất khẩu, nhập cảng, nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ công, mã hàng HS 2 số và Danh mục SITC 1 số.

5. Kỳ tính toán của chỉ số đơn giá và lượng hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập cảng là hàng quý cho từng tháng trong quý báo cáo.

Điều 17. Điều chỉnh bất định mùa vụ đối với thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Kỹ thuật điều chỉnh bất định mùa vụ được vận dụng với dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập cảng theo tháng ở cấp độ nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ công và tổng giá trị xuất khẩu hoặc nhập cảng thuộc các tiêu chí của Hệ thống tiêu chí non sông nhằm loại trừ ảnh hưởng của mùa vụ và số ngày làm việc lên giá trị xuất khẩu, nhập cảng.

2. Dữ liệu sử dụng để điều chỉnh mùa vụ là dữ liệu điều chỉnh 6 tháng và dữ liệu chính thức 5. Việc điều chỉnh được tiến hành sau lúc có dữ liệu điều chỉnh 6 tháng và dữ liệu chính thức 5. Thời điểm ban bố dữ liệu điều chỉnh bất định mùa vụ căn cứ theo Lịch Ban bố thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng hàng 5.

3. Điều chỉnh bất định mùa vụ của Việt Nam sử dụng bí quyết X13- ARIMA (bí quyết loại trừ bất định mùa vụ dựa trên trung bình trượt do Cơ quan Thống kê non sông Hoa Kỳ tăng trưởng).

Chương III

QUY TRÌNH THỐNG KÊ VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 18. Cập nhật Danh mục nhóm mặt hàng chủ công; danh sách nước, vùng bờ cõi và nhu cầu thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Cập nhật Danh mục nhóm mặt hàng xuất khẩu, nhập cảng chủ công trong các biểu thuộc Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 quy định cụ thể nội dung Chế độ báo cáo thống kê cấp non sông và Thông tư số 02/2019/TT-BTC ngày 14/01/2019 của Bộ Vốn đầu tư quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Vốn đầu tư:

a) Định kỳ 3 5 1 lần, Danh mục này sẽ được sửa đổi và cập nhật theo đề nghị của Tổng cục Thương chính và hợp nhất bằng văn bản với Cơ quan Thống kê trung ương.

b) Tiêu chí để bổ sung nhóm, mặt hàng vào Danh mục này là 2 5 liên tục có giá trị to hơn 200 triệu đô la hoặc có 1 5 có giá trị to hơn 300 triệu đô la hoặc coi xét theo đề nghị bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức sử dụng dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng về việc cần theo dõi các nhóm mặt hàng, mặt hàng này trong Danh mục nhóm mặt hàng chủ công.

c) Tiêu chí để loại trừ nhóm, mặt hàng khỏi Danh mục này là 2 5 liên tục có giá trị bé hơn 100 triệu đô la.

2. Cập nhật danh sách nước, vùng bờ cõi được thống kê trong các Biểu thuộc Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 quy định cụ thể nội dung Chế độ báo cáo thống kê cấp non sông và Thông tư số 02/2019/TT-BTC ngày 14/01/2019 của Bộ Vốn đầu tư quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Vốn đầu tư: danh sách nước, vùng bờ cõi được cập nhật hàng 5 theo mục tiêu ban bố đầy đủ các nước, vùng bờ cõi thuộc Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Liên minh châu âu (EU) và các nước, vùng bờ cõi có ký kết hiệp nghị thương nghiệp tự do (FTA) với Việt Nam.

3. Cập nhật các nhu cầu thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng khác từ cơ quan, tổ chức, tư nhân sử dụng dữ liệu thống kê: định kỳ 5 5/lần, Tổng cục Thương chính tích lũy quan điểm cơ quan, tổ chức, tư nhân sử dụng dữ liệu về chất lượng và nhu cầu sử dụng thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng trên Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Thương chính (tại địa chỉ: www.customs.gov.vn) và bằng bề ngoài gửi thư điện tử tới cơ quan, tổ chức, tư nhân sử dụng dữ liệu thường xuyên. Thông tin tích lũy được sẽ sử dụng trong công đoạn thiết kế ra các thành phầm thống kê mới hoặc cải tiến, tăng lên chất lượng các thành phầm thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

Điều 19. Thu thập dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Cơ sở dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được tích lũy tại cấp Tổng cục Thương chính từ cơ sở dữ liệu thông tin thương chính và các nguồn thông tin khác ngoài giấy má thương chính;

2. Dữ liệu thống kê sau lúc tích lũy được rà soát tính đầy đủ, chuẩn xác, kịp thời dùng cho việc tiến hành các báo cáo thống kê của Tổng cục Thương chính và các cục thương chính tỉnh, thị thành phê duyệt việc san sớt thông tin giữa các đơn vị quản lý;

3. Các dữ liệu sai, nghi ngại từ giấy má thương chính được gửi, tiếp thu, rà soát và phản hồi kịp thời giữa các đơn vị quản lý.

Điều 20. Dò la và phối hợp khảo sát thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Trường hợp có cơ sở xác định các thông tin tích lũy từ giấy má thương chính chưa đầy đủ và ko giải quyết được nhu cầu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng theo bí quyết đã ban bố tại Chương II Thông tư này, Tổng cục Thương chính trình Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư ra quyết định khảo sát thống kê đối với các tổ chức, tư nhân có hoạt động hoặc liên can tới hoạt động xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa.

Việc khảo sát thống kê được tiến theo quy định của luật pháp.

2. Tổng cục Thương chính chịu phận sự phối hợp với Cơ quan Thống kê trung ương và các cơ quan, tổ chức liên can để tiến hành các cuộc khảo sát có liên can tới thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng lúc thu được các đề nghị bằng văn bản của Cơ quan Thông kế trung ương và các cơ quan, tổ chức liên can.

Kết quả của các cuộc khảo sát được sử dụng để cập nhật dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng do Tổng cục Thương chính tiến hành.

Điều 21. Xử lý dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

Dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng định kỳ hàng tháng được xử lý như sau:

1. Xử lý tự động bằng Hệ thống công nghệ thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng:

a) Quy đổi đồng bạc khai báo sang Đồng Việt Nam (VNĐ) và USD Mỹ (đô la) theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;

b) Phân loại hàng hóa theo Danh mục nhóm mặt hàng chủ công theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này;

c) Phân loại hàng hóa trong và ngoài khuôn khổ thống kê: theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này và các nhân tố vị trí xếp hàng, vị trí tháo dỡ hàng, loại hình thương chính trên tờ khai thương chính;

d) Quy đổi giá trị thống kê: theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;

đ) Quy đổi đơn vị tính lượng thống kê đối với mặt hàng có thống kê lượng theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;

e) Bình chọn, phát hiện tín hiệu thất thường, nghi ngại của dữ liệu thống kê bằng bộ mục tiêu chất lượng.

2. Dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng sau lúc được xử lý tự động được cán bộ rà soát theo trình tự như sau:

a) Kiểm tra sự thích hợp của tên hàng, mã hàng khai báo và việc phân loại theo Danh mục nhóm mặt hàng chủ công;

b) Phát hiện các trị giá thất thường cần được rà soát;

c) Chuyển các dữ liệu cần rà soát xuống cấp cục, chi cục;

d) Tiếp nhận dữ liệu đã được rà soát, xử lý từ cấp cục, chi cục;

đ) Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng;

d) Thực hiện các Báo cáo thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng theo quy định tại Điều 23 và Điều 25 Thông tư này.

Điều 22. Điều chỉnh thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Điều chỉnh thông tin thống kê là việc sửa đổi thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng đã báo cáo, ban bố và bình thường lúc có thông tin đầy đủ và chuẩn xác hơn hoặc lúc có sự chỉnh sửa căn bản về định nghĩa, khái niệm, bí quyết, danh mục phân loại và nguồn dữ liệu để bảo đảm tính thật thà và tính so sánh của thông tin thống kê.

2. Các loại điều chỉnh thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng:

a) Điều chỉnh thường xuyên;

b) Điều chỉnh ko thường xuyên;

c) Điều chỉnh to.

3. Điều chỉnh thường xuyên

a) Điều chỉnh thường xuyên nhằm điều chỉnh thông tin vào các kì báo cáo tiếp sau đối với các thông tin thống kê đã báo cáo và ban bố, lúc có thông tin đầy đủ và chuẩn xác hơn, cho tới lúc các thông tin này chuyển sang hiện trạng chính thức,

b) Điều chỉnh thường xuyên được tiến hành lúc hiện ra 1 trong những lý do sau:

b.1) Bổ sung các dữ liệu thống kê thiếu;

b.2) Cập nhật dữ liệu thống kê chỉnh sửa qua các khẩu của thứ tự nghiệp vụ thương chính;

b.3) Hiệu chỉnh các dữ liệu thống kê gốc và dữ liệu tổng hợp lúc phát xuất hiện các lỗi và sơ sót;

b.4) Cập nhật các nguồn dữ liệu khác để có thông tin đầy đủ và chuẩn xác hơn;

b.5) Cập nhật kỳ gốc để làm mốc so sánh.

c) Điều chỉnh thường xuyên được tiến hành định kỳ và ko công bố trước, với những bề ngoài như sau:

c.1) Điều chỉnh bây giờ: điều chỉnh thông tin thống kê của từng kỳ báo cáo được thực ngày nay các kỳ báo cáo tiếp theo cho tới kỳ báo cáo chung cuộc của 5 báo cáo. Thông tin điều chỉnh được trình bày ở thông tin lũy kế của kỳ báo cáo bây giờ;

c.2) Điều chỉnh 6 tháng đầu 5: điều chỉnh thông tin thống kê của các kỳ báo cáo biệt tháng 01 tới hết tháng 6 của 5 bây giờ. Hoạt động điều chỉnh được tiến hành trong khoảng 60 ngày sau lúc xong xuôi báo cáo tháng 6.

Sau lúc đã điều chỉnh 6 tháng đầu 5 nhưng nảy sinh điều chỉnh thông tin các kỳ báo cáo biệt tháng 01 cho tới hết tháng 6, việc điều chỉnh thông tin tiến hành theo quy định của điều chỉnh bây giờ.

c.3) Điều chỉnh 5: điều chỉnh thông tin thống kê của các kỳ báo cáo biệt tháng 01 tới hết tháng 12 của 5 báo cáo. Hoạt động điều chỉnh được tiến hành trong khoảng 90 ngày sau lúc xong xuôi báo cáo 5. Thông tin sau lúc được điều chỉnh 5 biến thành thông tin chính thức.

Trường hợp nảy sinh điều chỉnh thông tin thống kê chính thức của 5 đã báo cáo hoặc ban bố, việc điều chỉnh tiến hành theo các quy định tại Khoản 4 Điều này.

d) Thông tin điều chỉnh 6 tháng đầu 5 và thông tin điều chỉnh 5 được trình bày ở phần thông tạp chí cáo và thông tin lũy kế của biểu thống kê sau lúc điều chỉnh.

đ) Trong trường hợp 1 điều chỉnh thường xuyên thỏa mãn quy định tại Khoản 5 Điều này được coi là điều chỉnh to và được tiến hành theo quy định tại Khoản 6 Điều này.

4. Điều chỉnh ko thường xuyên:

a) Điều chỉnh ko thường xuyên nhằm điều chỉnh với các thông tin thống kê đã báo cáo và ban bố ở hiện trạng chính thức trong các thành phầm thống kê,

b) Điều chỉnh ko thường xuyên được tiến hành lúc hiện ra 1 trong những lý do sau:

b.1) Khi có sự chỉnh sửa to, căn bản về định nghĩa, khái niệm, bí quyết thống kê, danh mục phân loại và nguồn dữ liệu sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng. Khi tiến hành điều chỉnh với lý do này, các thông tin đã báo cáo và ban bố trước ấy vẫn được giữ nguyên, cùng lúc ban bố song song các chuỗi dữ liệu lịch sử theo các chỉnh sửa căn bản nói trên để dùng cho nhu cầu so sánh của cơ quan, tổ chức và tư nhân sử dụng thông tin thống kê;

b.2) Khi phát hiện thấy các sơ sót, lỗi của thông tin thống kê dẫn tới kết quả của điều chỉnh to hơn 10% trị giá của thông tin đã báo cáo, ban bố và ko bé hơn 100 triệu đô la.

c) Niên giám thống kê chỉ tiến hành điều chỉnh trong trường hợp phát hiện sơ sót, lỗi dẫn tới kết quả của điều chỉnh to hơn 10% trị giá của thông tin đã báo cáo, ban bố và ko bé hơn 100 triệu đô la.

d) Sau 5 5 từ khi ngày báo cáo hoặc ban bố thành phầm thống kê, thông tin thống kê trong các thành phầm này ko tiến hành điều chỉnh.

5. Điều chỉnh to là điều chỉnh thường xuyên hoặc ko thường xuyên và có ảnh hưởng to tới các thông tin thống kê đã báo cáo và ban bố. Để được coi là điều chỉnh to, trị giá tuyệt đối của chỉnh sửa lúc tiến hành điều chỉnh to phải to hơn 10% trị giá của thông tin đã báo cáo, ban bố và ko bé hơn 100 triệu đô la.

6. Ban bố điều chỉnh

a) Cơ quan chịu phận sự ban bố điều chỉnh là Tổng cục Thương chính.

b) Nội dung ban bố điều chỉnh gồm:

b.1) Đối với điều chỉnh thường xuyên: thông tin điều chỉnh;

b.2) Đối với điều chỉnh ko thường xuyên và điều chỉnh to: thời kì ban bố thông tin điều chỉnh; lý do điều chỉnh; các thành phầm thống kê liên can tới điều chỉnh; thông tin thống kê đã ban bố, thông tin thống kê điều chỉnh và so sánh chếnh lệch giữa các dữ liệu này.

c) Hiển thị hiện trạng của thông tin thống kê

c.1) Đối với điều chỉnh thường xuyên:

– Thông tin điều chỉnh bây giờ: ko có ký hiệu đặc thù để trình bày thông tin điều chỉnh trên biểu thống kê;

– Thông tin điều chỉnh 6 tháng đầu 5 và thông tin điều chỉnh 5:

Khi ban bố các thông tin điều chỉnh, hiện trạng của thông tin thống kê được trình bày rõ ở địa điểm phía trên, bên phải của biểu thống kê điều chỉnh.

Trạng thái của thông tin điều chỉnh 6 tháng đầu 5 là “Điều chỉnh”. Trạng thái của thông tin điều chỉnh 5 là “Chính thức”.

c.2) Đối với điều chỉnh to

Trên thành phầm thống kê điều chỉnh sẽ trình bày rõ các nội dung sau:

Trạng thái và căn cứ điều chỉnh của thông tin thống kê chưa ở hiện trạng chính thức là “Điều chỉnh theo công bố ngày, tháng, 5”. Đối với các thông tin thống kê chính thức, hiện trạng và căn cứ điều chỉnh ghi là “Chính thứcR”, ký hiệu R sẽ được ghi chú là “điều chỉnh theo công bố ngày, tháng, 5” ở phía cuối trang đầu của thành phầm thống kê đã điều chỉnh.

Địa điểm của dòng ghi hiện trạng và căn cứ điều chỉnh nằm ở địa điểm phía trên, bên phải của thành phầm thống kê điều chỉnh.

In đậm, nghiêng và ký hiệu R tại địa điểm phía trên, bên phải của những thông tin thống kê chịu ảnh hưởng của điều chỉnh.

c.3) Đối với điều chỉnh ko thường xuyên theo lý do nêu tại Điểm b. 1, Khoản 4, Điều này

Trên thành phầm thống kê điều chỉnh sẽ trình bày rõ hiện trạng và căn cứ là “Điều chỉnh theo công bố ngày, tháng, 5”. Dòng hiện trạng và căn cứ này được đặt ở địa điểm gần giống như dòng hiện trạng quy định tại Điểm c.2, Khoản 6 Điều này.

d) Thủ tục ban bố điều chỉnh:

a.1) Đối với điều chỉnh thường xuyên, cơ quan thương chính ban bố theo Lịch Ban bố thông tin;

d.2) Đối với điều chỉnh ko thường xuyên và điều chỉnh to, cơ quan tiến hành điều chỉnh phải có văn bản công bố về việc điều chỉnh thông tin trước thời khắc ban bố các thông tin điều chỉnh.

đ) Thời hạn tiến hành ban bố điều chỉnh:

đ.1) Đối với điều chỉnh bây giờ: ko công bố trước và tiến hành cùng lúc với Các kỳ báo cáo tiếp theo;

đ.2) Đối với điều chỉnh 6 tháng đầu 5 và điều chỉnh 5:

Thời gian ban bố chi tiết được trình bày trong lịch ban bố thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng hàng 5 mà ko muộn hơn ngày 01 tháng 10 của 5 bây giờ đối với điều chỉnh 6 tháng đầu 5 và trước ngày 01 tháng 5 của 5 tiếp theo đối với điều chỉnh 5;

đ.3) Đối với điều chỉnh ko thường xuyên: việc điều chỉnh này có thể được thực ngày nay thời khắc bất cứ, ko được lên lịch trước và với thông tin thống kê của 1 5 hoặc nhiều 5 để bảo đảm tính nhất quán và tính so sánh của dữ liệu.

e) Vẻ ngoài và địa chỉ ban bố điều chỉnh:

e.1) Thông tin ban bố được trình bày bằng bản điện tử cổng Thông tin điện tử Tổng cục Thương chính (tại địa chỉ: www.customs.gov.vn). Tên tệp văn bản bao gồm tên viết tắt của thành phầm thống kê-tên viết tắt hiện trạng của dữ liệu thống kê. Tên viết tắt hiện trạng dữ liệu là: DC (điều chỉnh), CT (chính thức) và DCCT (điều chỉnh dữ liệu chính thức).

e.2) Đối với thành phầm thống kê là niên giám, lúc nảy sinh điều chỉnh sẽ ko ban bố lại toàn thể niên giám nhưng chỉ ban bố phần, chương, mục và nội dung của những trang liên can trực tiếp tới thông tin điều chỉnh.

Điều 23. Báo cáo thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Phạm vi thống kê của báo cáo:

a) Đối với báo cáo về giá trị, số lượng tờ khai dùng cho đề nghị bình chọn hoạt động của đơn vị thương chính: dữ liệu báo cáo bao gồm cả hàng hóa thuộc khuôn khổ thống kê và hàng hóa ko thuộc khuôn khổ thống kê;

b) Đối với báo cáo thống kê theo đề nghị nghiệp vụ chi tiết: khuôn khổ thống kê tiến hành theo đề nghị của từng báo cáo;

c) Đối với báo cáo thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng của các tỉnh, thị thành cho các cơ quan điều hành nhà nước trên khu vực: dữ liệu báo cáo là hàng hóa thuộc khuôn khổ thống kê (trừ lúc có đề nghị đặc thù từ tổ chức, tư nhân sử dụng thông tin);

d) Đối với báo cáo khác ko đề nghị chi tiết về khuôn khổ thống kê: dữ liệu báo cáo là hàng hóa thuộc khuôn khổ thống kê.

2. Cơ quan thương chính:

a) Thực hiện các cơ chế báo cáo thống kê theo quy định của Chính phủ, Chế độ báo cáo thống kê cấp non sông, cơ chế báo cáo thống kê ngành Vốn đầu tư;

b) Thực hiện các báo cáo thống kê khác dùng cho điều hành nhà nước của Bộ Vốn đầu tư và các cơ quan điều hành nhà nước trên khu vực theo quy định;

c) Xây dựng mẫu biểu báo cáo thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng định kỳ để sử dụng hợp nhất trong cơ quan thương chính.

Điều 24. Đối chiếu dữ liệu thống kê

1. Đối chiếu số liệu với cơ quan, tổ chức của các nước, vùng bờ cõi được thực trong trường hợp có chếnh lệch to về số liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng song phương và đa phương.

2. Phương pháp, bề ngoài phối hợp đối chiếu số liệu thống kê được tiến hành sau lúc có sự phê chuẩn của các đơn vị quản lý có thẩm quyền của các đối tác tham dự đối chiếu.

3. Báo cáo và giảng giải kết quả đối chiếu: đơn vị chủ trì tiến hành được công khai theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê chuẩn.

Điều 25. Phân tích và dự đoán thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Thông tin, dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được phân tách, dự đoán dùng cho điều hành, quản lý của Tổng cục Thương chính, Bộ Vốn đầu tư và Chính phủ.

2. Phân tích thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng hàng tháng được gửi tới các đồng đội Chỉ huy cao cấp của Đảng, Nhà nước, các cơ quan Đảng, Chính phủ và bộ, ngành theo danh sách được xác định từ tháng 01 hàng 5.

3. Dự đoán thống kê được tiến hành lúc thu được chỉ huy từ Chỉ huy các đơn vị quản lý và đề nghị bằng văn bản từ các cơ quan điều hành nhà nước.

Điều 26. Ban bố, bình thường thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Vẻ ngoài và kênh ban bố, bình thường thông tin thống kê:

a) Thông tin thống kê được ban bố, bình thường dưới dạng bản in và/hoặc bản điện tử;

b) Thông tin thống kê được ban bố, bình thường theo các kênh thông tin sau:

b.1) Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Thương chính (tại địa chỉ: www.customs.gov.vn) hoặc trang thông tin điện tử của Cục Thương chính các tỉnh, thị thành (theo đề nghị hoặc nếu thấy thiết yếu);

b.2) Cổng Thông tin điện tử Bộ Vốn đầu tư (tại địa chỉ: www.mof.gov.vn);

b.3) Báo chí Thương chính, Bản tin Nghiên cứu Thương chính;

b.4) Phát hành thành phầm thống kê in trên giấy và thành phầm thông tin điện tử chứa đựng trong các vật mang tin điện tử.

c) Niên giám thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng (bản đầy đủ hoặc bản tóm lược) và các thành phầm thống kê khác ko thuộc Hệ thống tiêu chí thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

2. Lịch Ban bố, bình thường thông tin thống kê

a) Lịch Ban bố, bình thường thông tin xuất khẩu, nhập cảng hàng hóa cho 5 kế tiếp được công khai tại cổng Thông tin điện tử Tổng cục Thương chính (tại địa chỉ: www.customs.gov.vn) trước ngày 15 tháng 12 hàng 5;

b) Nội dung chính của Lịch Ban bố, bình thường thông tin bao gồm: tên thành phầm thống kê, định dạng thành phầm, chu kỳ biên soạn, thời khắc ban bố, hiện trạng của thông tin ban bố, bề ngoài ban bố, đơn vị chịu phận sự bình thường;

c) Trường hợp ko tiến hành ban bố, bình thường thông tin thống kê theo Lịch, cơ quan thương chính có phận sự công bố công khai lý do hoãn ban bố và thời kì ban bố mới của các thông tin bị hoãn tại cổng Thông tin điện tử Tổng cục Thương chính (tại địa chỉ: www.customs.gov.vn).

3. Trạng thái của thông tin ban bố, bình thường:

a) Các hiện trạng của số liệu ban bố, bình thường bao gồm:

a.1) Thông tin thống kê ước lượng: thông tin được ban bố lúc chưa hết kỳ báo cáo, dựa trên dữ liệu thực tiễn tới ngày ban bố và ước lượng của cơ quan thương chính;

a.2) Thông tin thống kê sơ bộ: thông tin được tổng hợp nhanh và ban bố sau lúc xong xuôi kỳ báo cáo theo quy định của cơ chế báo cáo thống kê non sông và cơ chế báo cáo thống kê của ngành Vốn đầu tư;

a.3) Thông tin thống kê điều chỉnh: thông tin có được sau lúc tiến hành sửa đổi, bổ sung đối với thông tin thống kê đã ban bố;

a.4) Thông tin thống kê chính thức: thông tin có được sau lúc xong xuôi điều chỉnh dữ liệu 5.

b) Trạng thái của thông tin thống kê ban bố, bình thường được trình bày ở địa điểm phía trên, bên phải của thành phầm thống kê ban bố. Trong trường hợp thông tin được ban bố theo bề ngoài bản điện tử thì hiện trạng của thông tin thống kê được trình bày trên tên tệp văn bản như sau: tên viết tắt của thành phầm thống kê – tên viết tắt hiện trạng của thông tin thống kê (thông tin ước lượng viết tắt là UT, sơ bộ viết tắt là SB, điều chỉnh viết tắt là ĐC và chính thức viết tắt là CT).

c) Dữ liệu được ban bố trong các niên giám thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là thông tin chính thức.

4. Quy trình ban bố, bình thường thông tin thống kê:

a) Gửi Cơ quan Thống kê trung ương giám định dữ liệu thống kê thuộc Hệ thống tiêu chí thống kê non sông trước lúc bình thường theo Lịch ban bố, bình thường thông tin thống kê;

b) Phổ biến thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng thuộc Hệ thống tiêu chí thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng;

c) Ban bố Niên giám thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng và các thành phầm thống kê khác ko thuộc Hệ thống tiêu chí thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

Điều 27. Quản lý chất lượng thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được định kỳ hàng 5 bình chọn chất lượng theo các khuyến nghị quốc tế và thích hợp với thực tiễn của Việt Nam.

2. Việc bình chọn chất lượng dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được căn cứ theo Bộ mục tiêu chất lượng Thống kê nhà nước tới 5 2030.

3. Các báo cáo chất lượng dữ liệu được bình thường công khai, sáng tỏ tới người sử dụng số liệu thống kê và là cơ sở để cơ quan thương chính hoàn thiện công việc thống kê, tăng lên chất lượng và hiệu quả hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

Điều 28. Dữ liệu đặc tả thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Dữ liệu đặc tả thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là 1 phần thuộc cơ sở dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng, bao gồm các thông tin miêu tả về dữ liệu thống kê thương chính, thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng; miêu tả các bước của hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng; và miêu tả các khoáng sản và dụng cụ sử dụng trong công đoạn sản xuất dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

2. Dữ liệu đặc tả thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng bao gồm:

a) Các văn bản quy phạm luật pháp và văn bản chỉ dẫn nghiệp vụ liên can;

b) Các định nghĩa, khái niệm và bí quyết;

c) Hoạt động thống kê;

d) Các nguồn dữ liệu, cơ sở dữ liệu, thành phầm thống kê;

đ) Các danh mục, bảng chuẩn phân loại thống kê, các mẫu biểu thống kê, giảng giải thông tin liên can và chỉ dẫn cách ghi biểu;

e) Các quy định và chỉ dẫn về: chế độ ban bố, bình thường, điều chỉnh, bảo đảm chất lượng và bảo mật thông tin;

g) Các văn bản, tài liệu của các tổ chức khu vực, quốc tế liên can tới thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng;

h) Thông tin về cơ quan thống kê thương chính, tổ chức và tư nhân sử dụng thông tin thống kê.

3. Các dữ liệu đặc tả thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được ban bố, cập nhật thường xuyên lúc có chỉnh sửa trên cổng Thông tin điện tử Tổng cục Thương chính (tại địa chỉ: www.customs.gov.vn).

Điều 29. Lưu trữ dữ liệu, thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng

1. Dữ liệu, thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được diễn ra thành các cơ sở dữ liệu biệt lập như sau:

a) Cơ sở dữ liệu hành chính thương chính là cơ sở dữ liệu gốc để làm dữ liệu cho thống kê thương chính;

b) Cơ sở dữ liệu thống kê nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là cơ sở dữ liệu lưu trữ các thông tin thống kê nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng;

c) Cơ sở dữ liệu Báo cáo thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng là cơ sở dữ liệu lưu trữ các dữ liệu thống kê thương chính, thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng đã qua các bước xử lý nêu tại Điều 21 của Thông tư này.

2. Thời hạn lưu trữ các báo cáo và cơ sở dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng theo quy định của luật pháp.

Điều 30. Hiệp tác bàn luận thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng với các cơ quan, tổ chức điều hành nhà nước và cơ quan, tổ chức trong nước khác

1. Việc cộng tác bàn luận, phân phối thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng của cơ quan thương chính với các cơ quan điều hành nhà nước và các nhân vật khác căn cứ trên các quy định của luật pháp có liên can và văn bản cộng tác phân phối, bàn luận thông tin được ký kết giữa cấp có thẩm quyền của các đối tác.

2. Trường hợp phân phối, bàn luận thông tin ngoài khuôn khổ tại Khoản 1 Điều này, đơn vị đề nghị phân phối phải có văn bản gửi tới Tổng cục Thương chính. Thông tin được phân phối sau lúc được cấp có thẩm quyền phê chuẩn.

Điều 31. Hiệp tác bàn luận thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng với các cơ quan, tổ chức quốc tế

1. Phạm vi cộng tác bàn luận thông tin:

a) Thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng được phân phối, bàn luận với cơ quan có tác dụng, thẩm quyền của các nước, vùng bờ cõi đối tác thương nghiệp, các tổ chức khu vực và tổ chức quốc tế trong phạm vi các thoả thuận, cam kết cộng tác song phương, đa phương và các quy định của luật pháp Việt Nam;

b) Hiệp tác kỹ thuật, bàn luận thông tin, so sánh dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng với các nước đối tác, các tổ chức khu vực và tổ chức quốc tế tiến hành theo kế hoạch được phê chuẩn.

2. Việc cộng tác, phân phối, bàn luận thông tin được quy định tại Điều này phải tiến hành dựa trên nguyên lý hợp nhất với các tiêu chí đã ban bố.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 32. Trách nhiệm tiến hành

1. Tổng cục Thương chính chịu phận sự:

a) Xây dựng, vận hành và điều hành kho dữ liệu hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng;

b) Xây dựng, vận hành và điều hành hệ thống dữ liệu đặc tả thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng;

c) Xây dựng, khai triển kế hoạch đối chiếu dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng;

d) Phân tích, dự đoán thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng;

đ) Ban bố, bình thường thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng;

e) Bình chọn chất chất lượng dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng, công khai báo cáo chất lượng dữ liệu;

g) Các công tác khác: chỉ huy, rà soát, tổ chức tiến hành thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

2. Các đơn vị thuộc Bộ Vốn đầu tư có phận sự phối hợp với Tổng cục Thương chính tiến hành Thông tư này.

3. Cục Thương chính các tỉnh, thị thành tiến hành theo đúng quy định tại Thông tư này và những chỉ huy, chỉ dẫn khác của Tổng cục Thương chính.

Điều 33. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 5 2020.

2. Thông tư này huỷ bỏ Thông tư số 168/2011/TT-BTC ngày 21/11/2011 của Bộ Vốn đầu tư chỉ dẫn Thống kê nhà nước về thương chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập cảng.

Trường hợp bí quyết thống kê, thứ tự thống kê tại Thông tư số 65/2018/TT-BTC ngày 31 tháng 7 5 2018, Thông tư số 02/2019/TT-BTC ngày 14 tháng 01 5 2019 có quy định khác với Thông tư này thì tiến hành theo Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì vận dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế ấy.

4. Trong công đoạn tiến hành Thông tư này, nếu có vướng mắc yêu cầu tổ chức, tư nhân đề đạt về Bộ Vốn đầu tư (Tổng cục Thương chính) để coi xét khắc phục./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Tổng bí thơ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– HĐND, UBND các tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương;
– Viện Kiểm sát Nhân dân vô thượng;
– Toà án Nhân dân vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Vốn đầu tư;
– Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thương chính;
– Công báo;
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ Vốn đầu tư;
– Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Thương chính;
– Lưu: VT; TCHQ

KT. B TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Thị Mai


#Thông #tư #522020TTBTC

Vik News

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button