Tổng hợp

Thông tư 85/2019/TT-BTC

Thông tư số 85/2019/TT-BTC

Thông tư 85/2019/TT-BTC của Bộ Vốn đầu tư về việc chỉ dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương.

Ngày 29/11/2019, Bộ Vốn đầu tư ban hành Thông tư 85/2019/TT-BTC về việc chỉ dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương.

Theo đấy, Hội đồng dân chúng cấp tỉnh quyết định tỉ lệ % trích lại để cho tổ chức thu phí để trang trải chi tiêu hoạt động, phần còn lại nộp vào ngân sách. Đối với khoản thu là lệ phí, tổ chức thu phí phải nộp 100% số tiền nhận được vào ngân sách Nhà nước. Tỉ lệ để lại, điều hành và sử dụng tiền phí phải tuấn theo các quy định liên can của luật pháp.

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 85/2019/TT-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 5 2019

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 5 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 86/2019/QH14 ngày 12 tháng 11 5 2019 của Quc hội về dự toán ngân sách nhà nước 5 2020;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định s 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 5 2017 của Chính phủ quy định tác dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Vốn đầu tư;

Theo đề xuất của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư chỉ dẫn về phí và lệ phí thuộc thm quyền quyết định của Hội đồng dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này chỉ dẫn về danh mục, nguyên lý xác định mức thu, căn cứ xác định mức thu, miễn, giảm, điều hành và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng dân chúng cấp tỉnh).

Điều 2. Danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng dân chúng cấp tỉnh

1. Phí bình tuyển, xác nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, xác nhận do cơ quan địa phương tiến hành).

2. Phí sử dụng công trình kết cấu cơ sở vật chất, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu (bao gồm: khu vực cửa khẩu biên thuỳ lục địa và khu vực cửa khẩu cảng biển).

3. Phí sử dụng tạm bợ lòng phố, vỉa hè.

4. Phí tham quan danh lam thắng cảnh (đối với danh lam thắng cảnh thực dân địa phương điều hành).

5. Phí tham quan di tích lịch sử (đối với di tích thực dân địa phương điều hành).

6. Phí tham quan công trình văn hóa, cơ quan sưu tầm (đối với công trình thực dân địa phương điều hành).

7. Phí nhận định cấp giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao nhiều năm kinh nghiệm.

8. Phí thư viện (đối với thư viện thực dân địa phương điều hành).

9. Phí nhận định báo cáo bình chọn ảnh hưởng môi trường, đề án bảo vệ môi trường cụ thể (đối với hoạt động nhận định do cơ quan địa phương tiến hành).

10. Phí nhận định phương án cải tạo, bình phục môi trường và phương án cải tạo, bình phục môi trường bổ sung (đối với hoạt động nhận định do cơ quan địa phương tiến hành).

11. Phí nhận định giấy má cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất.

12. Phí nhận định đề án, báo cáo dò xét bình chọn trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với hoạt động nhận định do cơ quan địa phương tiến hành).

13. Phí nhận định giấy má, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động nhận định do cơ quan địa phương tiến hành).

14. Phí nhận định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển (đối với hoạt động nhận định do cơ quan địa phương tiến hành).

15. Phí nhận định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (đối với hoạt động nhận định do cơ quan địa phương tiến hành).

16. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

17. Phí phân phối thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, của cải gắn liền với đất.

18. Phí phân phối thông tin về giao dịch đảm bảo bằng phi cơ.

19. Phí phân phối thông tin về giao dịch đảm bảo bằng tàu biển.

20. Phí phân phối thông tin về giao dịch đảm bảo bằng động sản, trừ phi cơ, tàu biển.

21. Phí đăng ký giao dịch đảm bảo (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương tiến hành).

Điều 3. Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng dân chúng cấp tỉnh

1. Lệ phí đăng ký trú ngụ (đối với hoạt động do cơ quan địa phương tiến hành).

2. Lệ phí cấp chứng minh dân chúng (đối với hoạt động do cơ quan địa phương tiến hành).

3. Lệ phí hộ tịch.

4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương tiến hành).

5. Lệ phí cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, của cải gắn liền với đất.

6. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

7. Lệ phí đăng ký kinh doanh.

Điều 4. Nguyên tắc xác định mức thu

Mức thu các khoản phí, lệ phí do Ủy ban dân chúng cấp tỉnh trình Hội đồng dân chúng cùng cấp quyết định theo quy định theo khoản 1 Điều 22 Luật phí và lệ phí, bảo đảm nguyên lý và căn cứ sau:

1. Nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí bảo đảm quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật phí và lệ phí.

2. Xây dựng mức thu các khoản phí, lệ phí cần bảo đảm:

a) Căn cứ mức thu phí, lệ phí hiện hành (nếu có) để làm cơ sở đề nghị mức thu.

b) Phù hợp với điều kiện, tình hình chi tiết của địa phương nơi nảy sinh hoạt động phân phối dịch vụ, thu phí, lệ phí.

c) Đối với các khoản phí, lệ phí vừa thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ Vốn đầu tư vừa thuộc thẩm quyền của Hội đồng dân chúng cấp tỉnh (như: phí bình tuyển, xác nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống; phí tham quan danh lam thắng cảnh; phí tham quan di tích lịch sử; phí tham quan công trình văn hóa, cơ quan sưu tầm; phí thư viện; phí nhận định báo cáo bình chọn ảnh hưởng môi trường; phí nhận định phương án cải tạo, bình phục môi trường và phương án cải tạo, bình phục môi trường bổ sung; phí nhận định đề án, báo cáo dò xét bình chọn trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí nhận định giấy má, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí nhận định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí nhận định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí đăng ký giao dịch đảm bảo; lệ phí đăng ký trú ngụ): Quy định mức thu phí, lệ phí cần bảo đảm tương quan với mức thu phí, lệ phí do Bộ Vốn đầu tư quy định.

d) Tham khảo mức thu phí, lệ phí của các địa phương liền kề hoặc địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội đồng nhất để đảm bảo sự hài hòa giữa các địa phương.

Điều 5. Căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí

Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội tại địa phương nơi nảy sinh hoạt động phân phối dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng dân chúng cấp tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí thích hợp.

1. Đối với các khoản phí

a) Phí bình tuyển, xác nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là khoản thu để bù đắp 1 phần hoặc toàn thể chi tiêu tiến hành công tác bình tuyển, xác nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống và bù đắp chi tiêu cho hoạt động thu phí.

b) Phí sử dụng công trình kết cấu cơ sở vật chất, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu (bao gồm: khu vực cửa khẩu biên thuỳ lục địa và khu vực cửa khẩu cảng biển) là khoản thu đối với các nhân vật sử dụng công trình kết cấu cơ sở vật chất, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu để bù đắp chi tiêu duy tu, bảo dưỡng, duy trì điều kiện chuyên dụng cho hoặc tái hiện các công trình cơ sở vật chất kỹ thuật – xã hội, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu.

– Căn cứ điều kiện chi tiết của địa phương, chừng độ bù đắp chi tiêu duy tu, bảo dưỡng, duy trì điều kiện chuyên dụng cho hoặc tái hiện công trình kết cấu cơ sở vật chất, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu để quy định mức thu phí thích hợp.

– Khi xây dựng mức thu phí, Ủy ban dân chúng cấp tỉnh cần tham khảo mức thu phí của các địa phương có cửa khẩu biên thuỳ lục địa hoặc cửa khẩu cảng biển trong khu vực để xây dựng mức thu phí đảm bảo đồng nhất giữa các địa phương, khu vực. Mức thu phí được xác định trên nguyên lý căn bản bù đắp chi tiêu, có tính tới chế độ tăng trưởng kinh tế – xã hội của địa phương trong từng giai đoạn, bảo đảm công bình, sáng tỏ và đồng đẳng về quyền và bổn phận của người dân.

– Niêm yết công khai cơ sở tính phí (trong đấy cần công khai: Phạm vi dự án cảng hoặc khu vực cửa khẩu được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn; tổng mức đầu cơ dự án; dự định lưu lượng dụng cụ ra, vào, hàng hóa lưu thông; thời kì hoàn vốn dự án và hiệu quả của việc thu phí), mức phí, phương thức thu, nhân vật nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí tại điểm thu và trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí.

c) Phí sử dụng tạm bợ lòng phố, vỉa hè là khoản thu đối với các nhân vật được phép sử dụng tạm bợ lòng phố, vỉa hè theo quy định của luật pháp, thích hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về điều hành, sử dụng lòng phố, vỉa hè.

Căn cứ điều kiện về điều hành, sử dụng tạm bợ lòng phố, vỉa hè của địa phương để quy định mức thu, bề ngoài thu phí theo lượt, theo doanh thu, theo diện tích sử dụng cho thích hợp.

d) Phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử và phí tham quan công trình văn hóa, cơ quan sưu tầm là khoản thu để bù đắp 1 phần hoặc toàn thể chi tiêu về bảo quản, sửa sang, bình phục và điều hành đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, cơ quan sưu tầm và bù đắp chi tiêu cho hoạt động thu phí.

Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội, quy mô, bề ngoài hoạt động tham quan của từng danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, cơ quan sưu tầm để quy định mức thu phí thích hợp, mà phải đảm bảo:

– Mức nhận được vận dụng hợp nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài.

– Đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, cơ quan sưu tầm được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) xác nhận là di sản văn hóa và tự nhiên toàn cầu quy định mức thu phí bằng hoặc cao hơn mức thu phí danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, cơ quan sưu tầm khác.

– Miễn, giảm phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, cơ quan sưu tầm đối với trẻ con, người thừa hưởng chế độ khuyến mãi tận hưởng văn hóa, người khuyết tật, người cao tuổi theo quy định của luật pháp.

đ) Phí nhận định cấp giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao nhiều năm kinh nghiệm là khoản thu để bù đắp 1 phần hoặc toàn thể chi tiêu tiến hành công tác nhận định cấp giấy chứng thực đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao nhiều năm kinh nghiệm và bù đắp chi tiêu cho hoạt động thu phí.

Căn cứ vào quy mô, loại hình hoạt động của cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao nhiều năm kinh nghiệm để quy định mức thu phí thích hợp và khuyến khích tăng trưởng hoạt động thể thao.

e) Phí thư viện là khoản thu để bù đắp 1 phần hoặc toàn thể các chi tiêu thiết yếu cho hoạt động của thư viện lúc phân phối các dịch vụ và tiện ích chuyên dụng cho độc giả vốn tài liệu của thư viện và bù đắp chi tiêu cho hoạt động thu phí.

– Căn cứ điều kiện và phương thức phân phối dịch vụ chuyên dụng cho độc giả để quy định mức thu phí không giống nhau cho từng nhân vật thích hợp.

– Miễn, giảm phí thư viện đối với trẻ con, người thừa hưởng chế độ khuyến mãi tận hưởng văn hóa, người khuyết tật, người cao tuổi theo quy định của luật pháp.

– Đối với các dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, phân phối các thành phầm thông tin đã được xử lý theo đề xuất độc giả, chuyển vận tài liệu cho độc giả trực tiếp hoặc qua bưu điện tiến hành giá dịch vụ.

g) Phí nhận định báo cáo bình chọn ảnh hưởng môi trường là khoản thu để bù đắp 1 phần hoặc toàn thể chi tiêu tiến hành nhận định báo cáo bình chọn ảnh hưởng môi trường và bù đắp chi tiêu cho hoạt động thu phí.

Căn cứ điều kiện chi tiết của địa phương để quy định mức thu phí thích hợp với quy mô dự án, chuyên ngành dự án hoặc chừng độ phức tạp của công việc nhận định.

h) Phí nhận định phương án cải tạo, bình phục môi trường và phương án cải tạo, bình phục môi trường bổ sung (nhận định lập lại và bổ sung) là khoản thu để bù đắp 1 phần hoặc toàn thể chi tiêu tiến hành nhận định phương án cải tạo, bình phục môi trường và phương án cải tạo, bình phục môi trường lập lại và bổ sung và bù đắp chi tiêu cho hoạt động thu phí.

i) Phí nhận định giấy má cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công tác nhận định giấy má, các điều kiện cần và đủ bảo đảm việc tiến hành cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng thực và chứng thực bất định vào giấy chứng thực đã cấp) theo quy định của luật pháp.

Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, thuộc tính phức tạp của từng loại giấy má, mục tiêu sử dụng đất và điều kiện chi tiết của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

k) Phí nhận định đề án, báo cáo dò xét bình chọn trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí nhận định khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển và phí nhận định xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là khoản thu để bù đắp 1 phần hoặc toàn thể chi tiêu tiến hành công tác nhận định đề án, báo cáo dò xét bình chọn trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và bù đắp chi tiêu cho hoạt động thu phí.

l) Phí nhận định giấy má, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu để bù đắp 1 phần hoặc toàn thể chi tiêu tiến hành nhận định giấy má, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất và bù đắp chi tiêu cho hoạt động thu phí.

m) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều hành giấy má, tài liệu về đất đai (như: cơ quan địa chính, Ủy ban dân chúng xã, phường, thị trấn, quận, huyện) nhằm bù đắp chi tiêu điều hành, chuyên dụng cho việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và bù đắp chi tiêu cho hoạt động thu phí. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ trạng thái sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính.

n) Phí phân phối thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, của cải gắn liền với đất (phí phân phối thông tin về giải pháp đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, của cải gắn liền với đất) là khoản thu đối với người có đề xuất phân phối thông tin về giải pháp đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, của cải gắn liền với đất tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bù đắp chi tiêu tiến hành công tác, dịch vụ phân phối thông tin về giải pháp đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, của cải gắn liền với đất và bù đắp chi tiêu cho hoạt động thu phí.

o) Phí đăng ký giao dịch đảm bảo (phí đăng ký giải pháp đảm bảo) là khoản thu bằng quyền sử dụng đất, của cải gắn liền với đất tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bù đắp chi tiêu cho việc tiến hành công tác, dịch vụ đăng ký giải pháp đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, của cải gắn liền với đất và bù đắp chi tiêu cho hoạt động thu phí.

Căn cứ điều kiện chi tiết của địa phương để quy định mức thu phí theo giấy má đăng ký, các trường hợp đăng ký, thửa đất hoặc giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và của cải khác gắn liền với đất cho thích hợp.

2. Đối với các khoản lệ phí

a) Lệ phí đăng ký trú ngụ là khoản thu đối với người đăng ký trú ngụ với cơ quan đăng ký, điều hành trú ngụ theo quy định của luật pháp về trú ngụ.

– Lệ phí đăng ký trú ngụ đối với việc đăng ký và điều hành trú ngụ gồm: Đăng ký thường trú, đăng ký lưu trú cả hộ hoặc 1 người mà ko cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm cư; cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm cư cho hộ gia đình, cho tư nhân; điều chỉnh những chỉnh sửa trong sổ hộ khẩu, sổ tạm cư; gia hạn tạm cư.

– Căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương để quy định mức thu lệ phí thích hợp, bảo đảm nguyên lý sau: Mức thu lệ phí đối với việc đăng ký trú ngụ tại các quận của thị thành trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội đô của thị thành cao hơn mức thu đối với các khu vực khác.

b) Lệ phí cấp chứng minh dân chúng là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh dân chúng.

– Lệ phí cấp chứng minh dân chúng đối với việc cấp chứng minh dân chúng (ko bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh dân chúng) gồm: Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi.

– Căn cứ vào điều kiện thực tiễn của địa phương để quy định mức thu lệ phí thích hợp, mà phải bảo đảm nguyên lý sau: Mức thu đối với các việc cấp chứng minh dân chúng tại các quận của thị thành trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội đô của thị thành thuộc tỉnh cao hơn mức thu đối với khu vực khác.

c) Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khắc phục các công tác về hộ tịch theo quy định của luật pháp, ko bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch (thu phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch theo quy định tại Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 5 2016 của Bộ Vốn đầu tư).

– Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban dân chúng xã, phường, thị trấn, gồm: Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh ko đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có giấy má, hồ sơ tư nhân); khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử ko đúng hạn, đăng ký lại khai tử); thành thân (đăng ký lại thành thân); nhận cha, mẹ, con; chỉnh sửa, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi trú ngụ ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam trú ngụ ở trong nước; cấp giấy công nhận hiện trạng hôn nhân; công nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác.

– Lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban dân chúng huyện, quận, thị xã, thị thành thuộc tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương, gồm: Khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, ko đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có giấy má, hồ sơ tư nhân); khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, ko đúng hạn, đăng ký lại khai tử); thành thân (bao gồm: đăng ký thành thân mới, đăng ký lại thành thân); giám hộ, xong xuôi giám hộ; nhận cha, mẹ, con; chỉnh sửa, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên trú ngụ ở trong nước; xác định lại dân tộc; chỉnh sửa, cải chính, bổ sung hộ tịch có nhân tố nước ngoài; ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được khắc phục tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; đăng ký hộ tịch khác.

– Căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương để quy định mức thu lệ phí thích hợp.

– Miễn lệ phí hộ tịch theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật hộ tịch.

d) Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu lúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các công ty, cơ quan, tổ chức hoạt động trên cương vực Việt Nam (bao gồm cả cấp lại).

đ) Lệ phí cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, của cải gắn liền với đất là khoản thu nhưng tổ chức, hộ gia đình, tư nhân phải nộp lúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, của cải gắn liền với đất.

Lệ phí cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, của cải gắn liền với đất gồm: Cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, của cải gắn liền với đất; chứng thực đăng ký bất định về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu giấy má địa chính.

Căn cứ điều kiện chi tiết của địa phương, chế độ tăng trưởng kinh tế – xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí thích hợp, bảo đảm nguyên lý: Mức thu đối với hộ gia đình, tư nhân tại các quận thuộc thị thành trực thuộc Trung ương, phường nội đô thuộc thị thành hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, tư nhân.

e) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu lúc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của luật pháp.

g) Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu lúc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng thực đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng thực đăng ký cộng tác xã, giấy chứng thực đăng ký liên hợp cộng tác xã (bao gồm cả giấy chứng thực đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh của cộng tác xã, liên hợp cộng tác xã).

3. Đối với khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Chính phủ: Trường hợp tại các Nghị định của Chính phủ giao Hội đồng dân chúng cấp tỉnh quyết định 1 số nội dung chi tiết về phí, lệ phí, Hội đồng dân chúng cấp tỉnh ban hành văn bản theo quy định tại các Nghị định.

Điều 6. Về miễn, giảm phí, lệ phí

1. Hội đồng dân chúng cấp tỉnh quyết định chi tiết nhân vật được miễn, giảm; mức giảm đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật phí và lệ phí.

2. Việc quyết định miễn, giảm phí, lệ phí, căn cứ vào:

a) Quy định tại các luật chuyên ngành và các văn bản quy định cụ thể, chỉ dẫn thi hành luật có liên can về miễn, giảm phí, lệ phí.

b) Chủ trương, chế độ của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn về các chế độ có liên can tới miễn, giảm phí, lệ phí.

c) Điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương nơi nảy sinh hoạt động phân phối dịch vụ, thu phí, lệ phí.

Điều 7. Về thu, nộp, điều hành và sử dụng tiền phí, lệ phí

1. Tỉ lệ để lại, điều hành và sử dụng tiền phí tiến hành theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật phí và lệ phí.

2. Đối với phí, Hội đồng dân chúng cấp tỉnh quyết định tỉ lệ % trích để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi tiêu hoạt động phân phối dịch vụ thu phí, phần còn lại (nếu có) nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Đối với lệ phí, tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí nhận được vào ngân sách nhà nước.

Điều 8. Tổ chức tiến hành

1. Các khoản phí, lệ phí có tên trong Danh mục kèm theo Luật phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng dân chúng cấp tỉnh, lúc ban hành cần bảo đảm:

a) Cần nghiên cứu kỹ thực tiễn để ban hành văn bản thu phí, lệ phí cho thích hợp; ko ban hành văn bản đối với các khoản phí, lệ phí có tên trong Danh mục phí và lệ phí mà chưa thấy thiết yếu và chưa đủ điều kiện thu.

b) Không ban hành văn bản thu phí nhận định đề án bảo vệ môi trường cụ thể; phí phân phối thông tin về giao dịch đảm bảo bằng phi cơ; phí phân phối thông tin về giao dịch đảm bảo bằng tàu biển; phí phân phối thông tin về giao dịch đảm bảo bằng động sản, trừ phi cơ, tàu biển. Việc quy định mức thu, bí quyết thu các khoản phí này tiến hành theo quy định của các luật chuyên ngành có liên can.

2. Việc quyết định thu phí, lệ phí; khuôn khổ, nhân vật thu, nhân vật được miễn, giảm phí, lệ phí; mức thu, cơ chế thu, nộp, điều hành và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí nêu tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư này do Hội đồng dân chúng cấp tỉnh quyết định cho thích hợp với điều kiện của từng địa phương, mà cần có sự tham khảo các địa phương khác để bảo đảm sự đồng nhất giữa các địa phương và bảo đảm công bình, công khai, sáng tỏ và đồng đẳng về quyền và bổn phận của công dân.

3. Đối với tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương được Quốc hội cho phép vận dụng thử nghiệm, chế độ chế độ đặc biệt về phí, lệ phí trên khu vực tỉnh, thị thành thì Hội đồng dân chúng cấp tỉnh căn cứ quy định luật pháp phí và lệ phí, Nghị quyết của Quốc hội về vận dụng thử nghiệm, chế độ chế độ đặc biệt và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương để quyết định theo thẩm quyền.

4. Các khoản phí chuyển sang tiến hành theo chế độ giá do Nhà nước định giá theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Luật phí và lệ phí thì tiến hành theo quy định tại Luật giá; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 5 2013 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 5 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và các văn bản luật pháp chỉ dẫn có liên can.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành bắt đầu từ ngày 13 tháng 01 5 2020.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 5 2016 của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư chỉ dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng dân chúng tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương; Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 5 2017 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 5 2016 của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư.

3. Các nội dung khác liên can tới việc thu, nộp phí, lệ phí ko chỉ dẫn tại Thông tư này được tiến hành theo chỉ dẫn tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 5 2016 của Chính phủ quy định cụ thể và chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật phí và lệ phí, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 5 2013 của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư chỉ dẫn thi hành 1 số điều của Luật điều hành thuế, Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật điều hành thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 5 2013 của Chính phủ và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 5 2016 của Bộ trưởng Bộ Vốn đầu tư chỉ dẫn việc in, phát hành, điều hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

4. Trong giai đoạn tiến hành, trường hợp các văn bản quy phạm luật pháp quy định chứng dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì tiến hành theo văn bản quy phạm luật pháp mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

5. Tổ chức, tư nhân thuộc nhân vật nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên can chịu nghĩa vụ thi hành Thông tư này. Trong giai đoạn khai triển tiến hành, nếu có vướng mắc, đề xuất các tổ chức, tư nhân đề đạt kịp thời về Bộ Vốn đầu tư để phê chuẩn, chỉ dẫn./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Trung ương Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thơ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng;
– Tòa án dân chúng vô thượng;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Ban Nội trị Trung ương;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– HĐND, UBND, Sở Vốn đầu tư, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương;
– Công báo;
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Các đơn vị thuộc Bộ Vốn đầu tư;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ Vốn đầu tư;
– Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

Văn bản luật pháp này thuộc lĩnh vực Thuế phí được Vik News VN cập nhật và đăng tải, mời các bạn sử dụng file tải về để lưu làm tài liệu sử dụng.


#Thông #tư #852019TTBTC

Vik News

Lê Thị Thanh Loan

Cô giáo Lê Thị Thanh Loan tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Hiện nay, Cô đang giảng dạy tại trường Trường tiểu học Văn Thủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button